Top 4 # Cách Sử Dụng Thanh Cuộn Trong Excel 2010 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Deedee-jewels.com

Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel 2010

IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]) Cú pháp hàm IF có các tham đối như sau.

Logical_test Bắt buộc. Bất kỳ giá trị hoặc biểu thức nào có thể được định trị là TRUE hoặc FALSE. Ví dụ, A10=100 là một biểu thức lô-gic; nếu giá trị của ô A10 bằng 100, thì biểu thức đó định trị là TRUE. Nếu không, biểu thức định trị là FALSE. Đối số này có thể sử dụng bất kỳ toán tử tính toán so sánh nào.

Value_if_true Tùy chọn. Giá trị mà bạn muốn trả về nếu đối số logical_test định trị là TRUE. Ví dụ, nếu giá trị của đối số này là chuỗi văn bản “Trong dự toán” và đối số logical_test định trị là TRUE, thì hàm IF trả về văn bản “Trong dự toán”. Nếu logical_test định trị là TRUE và đối số value_if_true được bỏ qua (tức là chỉ có một dấu phẩy ở sau đối số logical_test), thì hàm IF trả về 0 (không). Để hiển thị từ TRUE, hãy dùng giá trị lô-gic TRUE cho đối số value_if_true.

Value_if_false Tùy chọn. Giá trị mà bạn muốn trả về nếu đối số logical_test định trị là FALSE. Ví dụ, nếu giá trị của đối số này là chuỗi văn bản “Vượt dự toán” và đối số logical_test định trị là FALSE, thì hàm IF trả về văn bản “Vượt dự toán”. Nếu logical_test định trị là FALSE và đối số value_if_false được bỏ qua (tức là không có dấu phẩy nào ở sau đối số value_if_true), thì hàm IF trả về giá trị lô-gic FALSE. Nếu logical_test định trị là FALSE và giá trị của đối số value_if_false là trống (tức là chỉ có một dấu phẩy ở sau đối số value_if_true), thì hàm IF trả về giá trị 0 (không).

Ghi chú:

Có thể lồng tối đa 64 hàm IF làm các đối số Value_if_true và Value_if_false để xây dựng kiểm tra phức tạp hơn. (Hãy xem Ví dụ 3 để biết mẫu hàm IF lồng). Hoặc để kiểm tra nhiều điều kiện, bạn có thể cân nhắc dùng các hàm LOOKUP, VLOOKUP, HLOOKUP hoặc CHOOSE . (Hãy xem ví dụ 4 để biết mẫu hàm LOOKUP).

Nếu bất kỳ đối số nào của hàm IF là mảng, thì mọi thành phần của mảng sẽ được định trị khi thực hiện câu lệnh IF.

Excel cung cấp một vài hàm bổ sung dùng để phân tích dữ liệu của bạn dựa trên một điều kiện. Ví dụ, để đếm số lần xuất hiện của một chuỗi văn bản hoặc một số trong một phạm vi ô, hãy dùng hàm trang tính COUNTIF hoặcCOUNTIFS. Để tính tổng dựa trên một chuỗi văn bản hoặc số trong một phạm vi, hãy dùng hàm trang tínhSUMIF hoặc SUMIFS.

Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel 2007 2010 2013

Hướng dẫn chi tiết Cách sử dụng ADVANCED FILTER trong excel (áp dụng: Excel 2007 2010 2013). Advanced filter hay còn gọi là Lọc nâng cao là một kỹ thuật mà hầu hết người dùng excel nên biết và thành thạo.

Với mong muốn giúp mọi người hiểu rõ và sâu hơn về tính năng cao cấp này của excel. Trường sẽ chia sẻ các kiến thức Cơ bản tới Nâng cao, cùng với đó là một số ví dụ thực tiễn cách vẫn dụng tính năng lọc nâng cao trong excel.

Điều đầu tiên bạn cần biết, Advanced filter có 2 tính năng chính:

Lọc dữ liệu: Về cơ bản tính năng số này không khác gì nhiều tính năng Autofilter các bạn ạ. Chỉ khác là nó rườm rà hơn, khó dùng hơn.

Lọc & Copy dữ liệu đã được lọc sang một vùng khác

Ví dụ đơn giản về cách sử dụng A.filter

Rất đơn giản!

Các bạn làm theo các bước sau:

– Tạo điều kiện để trích lọc dữ liệu như sau:

Điều kiện trích lọc luôn gồm: Tiêu đề cột chứa điều kiện và Điều kiện

Do vậy, ở trường hợp này ta sẽ chọn như sau:

+ Copy to another location: Sao chép kết quả trích lọc sang một vùng dữ liệu khác (bảng kê nhập)

+ List range: Excel tự động điền dữ liệu dựa trên ô ta chọn ở bước trên

+ Criteria range: chính là vùng ô chứa Tiêu đề chứa điều kiện và Điều kiện mà ta đã lập ở bước đầu tiên

Và đây là kết quả:

2. Advanced filter nhiều điều kiện (nâng cao)

Trong phần 1, ta đã hiểu được cách sử dụng tính năng trích lọc dữ liệu ở mức cơ bản trong excel.

2.1. Trích lọc ra các giao dịch nhập kho thỏa mãn 2 điều kiện

Tạo vùng điều kiện: Gồm 2 điều kiện SAP CODE = 100574302 và DATE=28-03-2017

Kết quả ta có được như sau:

2.2. Advanced filter khi điều kiện lớn hơn, nhỏ hơn một giá trị

< : Nhỏ hơn

<= : Nhỏ hơn hoặc bằng

Trong bảng kê nhập hàng, tôi muốn trích lọc ra các lần nhập tới ngày 22-04-2017, tôi sẽ thiết lập điều kiện trích lọc như sau:

Yêu cầu lọc ra từ bảng kê nhập các giao dịch thỏa mãn 3 điều kiện sau:

Điều kiện Hoặc thì ta sắp xếp các điều kiện đó trong cùng một cột

Điều kiện Và ta để điều kiện ở 2 cột khác nhau

Kết quả ta đạt được như sau:

Trích lọc theo text hoặc số thì khá phổ biến tại Việt Nam và được nhiều người dùng.

Lưu ý: Các bạn biết cách dùng hàm weekday

LINK DOWNLOAD FILE EXCEL MẪU VÍ DỤ VỀ ADVANCED FILTER

Mong nhận được sự phản hồi và góp ý từ độc giả cả nước.

Truongpx – Admin webkynang.vn

Filter Trong Excel 2007 2010 2013 2003, Cách Sử Dụng Filter

Cách sử dụng filter trong excel 2007 2010 2013 2003 – khi nào thì cần sử dụng filter trong excel. Filter trong excel có thể làm được gì cho chúng ta hay có những kiểu filter nào?… Ad sẽ giải thích rõ hơn cho các bạn qua bài viết này.

1. Filter trong excel là gì?

Filter trong excel là chức năng lọc dữ liệu theo một hoặc nhiều điều kiện.

Có 2 chức năng lọc trong excel:

auto filter: Đây là chức năng lọc dữ liệu mặc định của excel

Advanced filter: Đây là chức năng lọc dữ liệu nâng cao, cho phép ta tự đặt điều kiện để lọc. Cũng như việc di chuyển kết quả lọc được sang một ô khác, sheet khác.

Trong phạm vi bài này, ad sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng auto filter trong các phiên bản excel 2003 2007 2010 2013.

Cách sử dụng filter trong excel 2007 giống với 2010 2013 nhưng lại khác với excel 2003. Nguyên nhân của sự khác nhau chính là bởi vì sự thay đổi trong việc chuyển từ thanh Menu (excel 2003) sang thanh Ribbon (excel 2007 trở đi).

2. Cách sử dụng filter trong excel 2007 2010 2013

2.1. Cách tạo auto filter trong excel 2007 2010 2013

Bước 1: Bôi đen vào bộ vùng dữ liệu muốn tạo auto filter

Trong danh sách hiện ra, ad chỉ chọn mặt hàng Cam 1, sau đó nhấn OK.

Auto filter 2 : Sort by color

Sort by color là sắp xếp dữ liệu theo màu sắc.

Trong trường hợp không có màu nào trong cột được chọn thì chỉ xuất hiện mỗi nút Custom sort.

Autofilter 3 : Text filters/ Number filters

Text filters hoặc Number filters phụ thuộc vào việc trong cột ta đang chọn có số lượng ô chứa dữ liệu số nhiều hơn hay ít hơn số ô chứa dữ liệu text (văn bản)

– Text filters: Trong trường hợp cột bạn chọn có số ô chứa dữ liệu text nhiều hơn thì các chức năng lọc dữ liệu text filters sẽ như trong hình sau:

Equals…: giống với

Does not equal: Không giống

+ Nhóm 2: Giống với một 1 hoặc 1 ký tự đầu hoặc cuối

Begins with: Lọc các ô Bắt đầu với ….

Ends with: Lọc các ô Kết thúc với ….

+ Nhóm 3: Chứa một dữ liệu nào đó

Contains…: Lọc các ô có chứa …

Does not contain…: Lọc các ô không chứa ….

+ Nhóm 4: Lọc dữ liệu text theo một điều kiện khác

Autofilter 4 : Search – Chức năng lọc dữ liệu tìm kiềm

Chức năng lọc dữ liệu này rất hay, là một sự cải tiến vượt bậc của excel 2010 trở đi. Bạn đánh điều kiện lọc dữ liệu vào ô search, excel sẽ tự động lọc ra danh sách những điều kiện lọc phù hợp với dữ liệu tìm kiếm. Để từ đó, bạn có thể dễ dàng chọn được điều kiện mình muốn nhanh hơn rất nhiều. Với những bảng biểu có ít điều kiện lọc thì tùy chọn này phát huy được ít công dụng hơn. Nhưng với danh sách có đến hàng chục điều kiện thì nó thật tuyệt vời.

3. Cách sử dụng filter trong excel 2003

3.1. Cách tạo autofilter trong excel 2003

Bước 1: Chọn vùng dữ liệu muốn tiến hành autofilter giống như ở phần 2.1.

Bước 2: Chọn từ thanh công cụ menu như sau:

3.2. Giới thiệu các tính năng của auto filter trong excel 2003

Đang cập nhật

4. Làm thế nào để bỏ filter trong excel

Nhưng làm thế nào để bỏ chọn một điều kiện nào đó trong filter?

Hiện tại bảng kê của ad đang ở chế độ lọc dữ liệu cột tên hàng và ad muốn lọc dữ liệu ở cột Thành tiền đồng thời bỏ lọc dữ liệu ở cột Tên hàng. Thì làm thế nào?

Cách làm như sau:

Chọn vào hình vuông bên cạnh tên cột Tên hàng

Sauk hi chọn all, thì tất cả các điều kiện lọc của cột tên hàng sẽ được tick đồng nghĩa với việc chức năng lọc dữ liệu theo tên hàng đã bị loại bỏ.

Và bây giờ thì thật đơn giản để lọc dữ liệu theo cột “Thành tiền” rồi đúng không bạn.

Cách Dùng Hàm Value Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

Hàm VALUE trong Excel là hàm giúp chuyển đổi một chuỗi văn bản đại diện cho một số thành một số. Về cơ bản thì hàm VALUE này ít được dùng độc lập vì thông thường trong công thức Excel sẽ tự động chuyển đổi văn bản thành số khi cần thiết. Nhưng không phải vì thế mà hàm VALUE này sinh ra là thừa, hàm này thường sẽ mang lại hiệu quả cao khi kết hợp với các hàm Excel khác.

Hướng dẫn cách dùng hàm VALUE trong Excel

Hàm VALUE là một trong số những hàm Excel cơ bản nên có thể sử dụng được trong hầu hết các phiên bản Excel như Excel 2016, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007 và cả Excel cho MAC, Iphone, Android. Ở đây mình sẽ làm trên Excel 2016, nếu bạn đang dùng phiên bản Excel khác thì cũng làm tương tự vì đều cùng 1 cấu trúc cú pháp nên sẽ không có gì khác biệt.

Cú pháp của hàm VALUE

Giá trị trong hàm VALUE

Text: Là chuỗi văn bản được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc 1 tham chiếu đến 1 ô có chứa văn bản bạn muốn chuyển đổi. Đây là giá trị bắt buộc.

Lưu ý

Giá trị text có thể là định dạng ngày, thời gian hoặc số hằng định bất kỳ, miễn là được Excel công nhận. Nếu giá trị text không phải là 1 trong các định dạng đó thì hàm VALUE trả về giá trị lỗi #VALUE!

Như bạn thấy trong hình trên, các văn bản đại diện cho 1 số bất kỳ ở cột B sau khi áp dụng hàm VALUE sẽ cho ra kết quả dạng số ở cột D. Về cơ bản hàm VALUE rất dễ sử dụng nên bạn nhìn qua ví dụ trên sẽ hiểu.

Kết hợp hàm VALUE với hàm RIGHT

Trong ví dụ trên bạn sẽ thấy:

– Khi dùng hàm RIGHT nó sẽ cắt 2 ký tự bên tay phải của chuỗi ký tự đã cho và được kết quả là 05 ở dạng text.

– Khi kết hợp hàm VALUE với hàm RIGHT thì chúng ta sẽ thấy, hàm VALUE sẽ chuyển chuỗi ký tự text đại diện cho 1 số đó là 05 thành số 5.

Kết hợp hàm VALUE với hàm RIGHT và hàm IF

Sử dụng lại ví dụ ở trên. Chúng ta sẽ dùng thêm hàm IF để kiểm tra lại kết quả ở ví dụ trên.

– Dùng hàm IF để kiểm tra kết quả của hàm RIGHT: Vì hàm RIGHT trả về giá trị 05 là dạng text nên hàm IF trả về giá trị FALSE (không bằng số 05).

– Dùng hàm IF kiểm tra kết quả hàm VALUE: Hàm VALUE trả về kết quả là 5 ở dạng số nên hàm IF trả về giá trị TRUE (số 05 bằng với số 5).

Đó là các ví dụ khi kết hợp hàm VALUE với các hàm khác. Trong thực tế khi sử dụng bạn sẽ còn kết hợp hàm VALUE với nhiều hàm khác nữa để tăng tính hiệu quả trong công việc.