Top 8 # Cách Sử Dụng Excel Tren Dien Thoai Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Deedee-jewels.com

Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel

Tất nhiên với cách sử dụng những hàm IF, AND hay OR trong Excel thì các bạn đã từng học lập trình sẽ dễ dàng nắm bắt được hơn, tuy nhiên những ai chưa từng học thì cũng hoàn toàn có thể lĩnh hội hết sau một vài ví dụ.

Hàm điều kiện IF là một trong những hàm chức năng của Excel được dùng đến nhiều nhất. Nếu biết kết hợp hàm IF với các hàm khác như AND, OR, NOT thì người dùng sẽ càng thuận lợi hơn trong việc kê khai dữ liệu và xếp loại, đánh giá tự động. Ví dụ cụ thể hơn chúng ta có thể xem bên dưới.

Tất nhiên với những hàm IF, AND hay OR thì các bạn đã từng học lập trình sẽ dễ dàng nắm bắt được hơn, tuy nhiên những ai chưa từng học thì cũng hoàn toàn có thể lĩnh hội hết sau một vài ví dụ.

Làm thế nào để sử dụng hàm IF trong Excel 2013, 2010, 2007, 2003

Để sử dụng hàm IF chúng ta có cấu trúc sau: =IF(Mệnh đề điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2)

Trong đó, giá trị 1 được sử dụng nếu mệnh đề điều kiện đúng, giá trị 2 được sử dụng nếu mệnh đề điều kiện sai.

Một ví dụ là khi chúng ta có bảng kê khai số ngày nghỉ phép trong năm ở cột A, và muốn cột B là nơi tự động xếp loại được thưởng đối với những ai không nghỉ ngày phép nào. Khi đó, tương ứng với giá trị ở ô A2, chúng ta sẽ nhập cấu trúc hàm cho ô B2 như sau:

=IF(A2=0,”Có”,”Không”) (trong đó có thêm dấu ngoặc kép là để chỉ định giá trị là ký tự text)

Điều hay nhất là khi một giá trị ở cột A thay đổi thì giá trị tương ứng ở cột B cũng được cập nhật.

Cách sử dụng hàm IF có nhiều điều kiện

Trong trường hợp chúng ta muốn làm bảng xếp loại với nhiều hơn chỉ một trường hợp điều kiện, chúng ta có thể lồng ghép nhiều hàm IF với nhau theo cấu trúc dạng như sau:

=IF(Mệnh đề điều kiện 1, Giá trị 1, IF(Mệnh đề điều kiện 2, Giá trị 2.1, Giá trị 2.2))

Như trên có nghĩa là nếu mệnh đề điều kiện 1 sai thì Excel sẽ xét tiếp đến mệnh đề điều kiện 2. Ví dụ cho trường hợp sử dụng hàm IF có nhiều điều kiện có thể là khi chúng ta có bảng kê số tiền cân đối thu chi từng ngày ở cột A và muốn cột B tự động xếp loại xem ngày đó lỗ hay lãi.

Sử dụng hàm IF, AND, OR trong Excel kêt hợp

Sẽ có nhiều trường hợp mà điều kiện của hàm IF là bao hàm của nhiều điều kiện thành phần, và khi đó chúng ta sẽ phải phối hợp các điều kiện bằng các hàm AND, OR…

Ví dụ như khi chúng ta có bản kê điểm tốt nghiệp của các sinh viên ở cột A, có bản kê điểm thi quân sự ở cột B, và muốn cột C sẽ tự động xếp loại sinh viên nào được cấp bằng tốt nghiệp, sinh viên nào sẽ bị treo bằng. Điều kiện ở đây là cả điểm tốt nghiệp lẫn điểm quân sự, không điểm nào được dưới điểm 5. Vì thế chúng ta sẽ phải lồng ghép hàm AND vào mệnh đề điều kiện hàm IF trong ô C2 để đảm bảo phải thỏa mãn cả 2 điều kiện thành phần như sau:

Hàm OR khác với hàm AND, khi không cần cả 2 điều kiện thành phần đều đúng mà chỉ cần 1 trong 2 điều kiện thành phần đúng. Vẫn với trường hợp ví dụ như trên, chúng ta có thể lồng ghép hàm OR và mệnh đề điều kiện hàm IF như sau để đảm bảo kết quả cuối cùng vẫn vậy:

Cách Sử Dụng Excel 2022

Viêc tự học để am hiểu cách sử dụng Word, Excel và kể từ đó kết hợp chúng lại với nhau sẽ làm cho công việc của bạn trở nên dể dàng hơn bao giờ hết. Bạn có thể nhanh chóng tính toán số liệu trên Excel và sử dụng các số liệu này trên Word để tạo các tài liệu, văn bản có giá trị. Tính ứng dụng thực tế rất cao.

Chuyển dữ liệu thuần giá trị từ Excel sang Word

Hầu hết mọi người thường chuyển dữ liệu từ Excel sang Word bằng cách sao chép (Copy + Paste), nên không có bất kỳ kết nối cập nhật dữ liệu từ Excel với Word.

1. Kéo chọn vùng dữ liệu cần sao chép sang Word

3. Mở một tài liệu Word lên.

4. Và nhấn tổ hợp phím CTRL + v.

5. Dữ liệu được chép qua file Word và tự động tạo một table. Bạn sẽ thấy có một biểu tượng nhỏ góc trái phía trên cùng của table. Bạn nhấn vào đó và kẻ đường viền ô cho dữ liệu.

Kết quả.

Chuyển dữ liệu có liên kết từ Excel sang Word bằng tính năng Paste Special

Trong trường hợp này, Excel sẽ là nơi chứa dữ liệu nguồn. Bạn có thể tạo một liên kết dữ liệu từ Excel sang Word. Nếu bạn thay đổi dữ liệu trong Excel thì dữ liệu trong Word cũng sẽ cập nhật tự động theo.

1. Lập lại các bước từ 1 đến 3 ở hướng dẫn trên.

2. Trong Word, tại tab Home, trong nhóm Clipboard, nhấn chọn Paste.

4. Chọn mục Past link , sau đó là HTML Format.

5. Nhấn OK.

Kết quả.

Chèn trực tiếp một Sheet của Excel vào Word

Để thuận tiện cho việc nhập liệu và tính toán tự động với các công thức trên Word, chúng ta có thể chèn trực tiếp một sheet của Excel vào Word với giao diện được lấy hoàn toàn từ Excel và bạn có thể làm việc với Excel ngay trong Word.

1. Quét chọn dữ liệu trên Excel.

3. Mở một tài liệu Word.

4. Trong Word, tại tab Home, bạn tìm tới nhóm Clipboard, chọn Paste.

6. Check chọn mục Paste và Microsoft Excel Worksheet Object.

7. Nhấn OK.

Ngược lại để chèn một file bất kỳ vào trong Excel, tại tab Insert trong thanh Ribbon, tìm tới nhóm Text và nhấn Object.

Link download file:

Chuyển từ dữ liệu từ Excel sang chúng tôi

Chuyển từ dữ liệu từ Excel sang chúng tôi

Thế Giới Excel

Nguồn tham khảo tại excel-easy

Cách Sử Dụng Hàm Offset Trong Excel

Hàm offset: Trả về giá trị của một ô hoặc một vùng các ô căn cứ vào số cột, số dòng, độ lớn các dòng, các cột được chỉ định trướcCú pháp hàm OFFSET có các đối số sau đây:

OFFSET(reference,rows,cols,[height],[width])

Trong đó:

Reference: Vùng tham chiếu hay tập hợp các ô liền kề nhau trong bảng tính excel mà bạn muốn trả về giá trị tham chiếu. Vùng tham chiếu phải tham chiếu tới một ô hoặc một phạm vi các ô liền kề; nếu không hàm OFFSET trả về giá trị lỗi #VALUE! .

Rows: Tham số này bắt buộc. chỉ Số hàng kể từ ô referene cần phải dịch lên trên nếu là số âm và dịch xuống dưới nếu là số dương.

Cols: Tham số này bắt buộc. Bắt buộc. Số cột cần dịch chuyển về bên trái ô reference nếu cols= số âm hoặc dịch chuyển sang phải nếu là số dương.

Height: Tùy chọn. Chiều cao, tính bằng số hàng, mà bạn muốn có cho tham chiếu trả về. Chiều cao phải là số dương.

Width: Tùy chọn. Độ rộng, tính bằng số cột, mà bạn muốn có cho tham chiếu trả về. Độ rộng phải là số dương.Ghi chú

Nếu đối số hàng và cột làm cho vùng tham chiếu trả về vượt ra ngoài đường biên của trang tính, thì hàm OFFSET trả về giá trị lỗi #REF! .

Nếu đối số chiều cao và độ rộng được bỏ qua, thì nó được giả định có cùng chiều cao và độ rộng với vùng tham chiếu.

Nếu chúng ta chỉ thực hiện việc tham chiếu và xuất ra một giá trị trong bảng tính thì giá trị Height và Width luôn luôn phải bắng 1 hoặc bỏ trống, nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi:#REF! .

Khi chúng ta kết hợp hàm offset với hàm tính toán khác như Sum; Count, Counta thì Height và Width mới được phép mang giá trị lớn hơn 1.Ta xét ví dụ sau

Ở ô B1: ta đặt công thức: =OFFSET(D1,B2,B3,B4,B5)

Mô tả: Từ ô D1, dịch chuyển xuống 2 dòng và dịch chuyển sang phải 1 cột chính là giá trị của E3Với các giá trị trên thì ô B1= E3=”Small”

Ở đây chúng ta đặt các tham số vào các ô riêng biệt chứ không nhập trực tiếp vào hàm để dễ thấy sự thay đổi của nó. Tuy nhiên các bạn phải lưu ý rằng nếu làm theo cách này để xuất hiện tham chiếu thì giá trị Height và Width phải bằng 1; nếu lồng vào các công thức khác thì có thể khác 1.

Bây giờ chúng ta kết hợp hàm đếm counta sẽ đếm xem có bao nhiêu ô được trả về với giá trị Rows = B2 = 2; Cols = B3 = 1;Height = B4 = 2; Width = B5 = 3B1=Counta(offset(D1,B2,B3,B4,B5)= 6

Mô tả: từ ô E3 (Như trên) sẽ quét xuống 2 hàng và quét sang phải 3 cột ta được vùng dữ liệu E3:G4; Như vậy giá trị trả về của hàm offset là một mảng chứa các ô liền kề nhau: E3:G4 lúc này đối số của Hàm CountA sẽ là =counta(E3:G4)Và tiếp theo Hàm sẽ đếm từ ô E3:G4 tổng cộng có 6 ô trong vùng dữ liệu này.

Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel

Hàm match: là loại hàm trả về vị trí của một giá trị trong một dãy ô trong excel.công thức tổng quát = match( Lookup_value, lookup_array,[match_type])

Trong đó:

►Lookup_value: là một giá trị mà ta muốn hàm match tìm kiếm trong lookup_array và trả về cho ta vị trí của giá trị đó trong lookup_array.

►lookup_array: là một mảng hay còn gọi là tập hợp các ô (Cells) liền kề nhau theo một hàng ngang hoặc một cột dọc, mảng này chứa giá trị phải chứa giá trị lookup_value thì hàm match mới hoạt động và trả về vị trí, nếu không thì sẽ bị lỗi #N/A

►[match_type]: Tham số tùy chọn, hoặc là bỏ trống hoặc là điền 1 trong 3 giá trị sau: 1; 0 và -1

♦ Nếu bỏ trống hoặc điền số 1 ở tham số này thì: Hàm Match sẽ tìm đến giá trị nhỏ hơn gần nhất hoặc trùng khớp với giá trị trong lookup_array. do đó nếu chúng ta sử dụng kiểu match_type này thì phải sort bảng dữ liệu theo thứ tự tăng dần (ascending order) thì mới đạt được kết quả chính xác.

♦ Nếu điền sô 0: Kiểu số 0 còn gọi là exact match – Khớp tuyệt đối, khi tham số match_type là số 0 thì hàm sẽ tìm kiếm giá trị trong mảng và trả về vị trí của nó nếu giống nhau hoàn toàn.

Cụ thể theo ví dụ sau:

Thì trong đó:A4: Là ô chứa giá trị lookup_valueD8:I8: Là lookup_array.Và 0: là kiểu khớp hoàn toàn (Exact Match):

Khi tôi nhập vào ô A4=d thì hàm sẽ tìm giá trị d trong lookup_array(D8:I8) và trả về vị trí là 4 trong ô A2, nếu chúng ta nhập là h thì ô A2 sẽ trả về giá trị là #N/A vì giá trị h không tồn tại trong mảng D8:I8.

Hàm match rất hữu ích khi nó được lồng trong hàm tham chiếu Vlookup, Hlookup, hàm Offset và hàm Index, Khi đó giá trị trả về của hàm này sẽ dùng làm tham số cho các hàm khác mà có kiểu nhập liệu là con số. bạn hãy xem ứng dụng: Trắc nghiệm môn tiếng anh trên excel mà tôi đã kết hợp tất cả các hàm với nhau để tạo thành các chuỗi các hành động và xuất ra kết quả tự động