Top 20 # Cách Sử Dụng Autofilter Trong Excel / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Deedee-jewels.com

Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel / 2023

Lượt Xem:5650

Bộ lọc Excel cơ bản (còn được gọi là Excel Autofilter) cho phép bạn xem các hàng cụ thể trong bảng tính Excel, trong khi ẩn các hàng khác.

Khi bộ lọc tự động Excel được thêm vào hàng tiêu đề của bảng tính, một trình đơn thả xuống sẽ xuất hiện trong mỗi ô của hàng tiêu đề. Điều này cung cấp cho bạn một số tùy chọn bộ lọc có thể được sử dụng để chỉ định các hàng của bảng tính sẽ được hiển thị.

Trang này mô tả cách sử dụng bộ lọc tự động trong các phiên bản Excel hiện tại (2007 trở lên). Nếu bạn có Excel 2003, hãy xem trang Excel 2003 Autofilter .

Kích hoạt bộ lọc tự động Excel

Để áp dụng bộ lọc tự động Excel:

Trước tiên, nhấp vào phạm vi ô mà bạn muốn lọc.

Excel sẽ tự động phát hiện toàn bộ phạm vi dữ liệu khi áp dụng bộ lọc tự động. Tuy nhiên, nếu phạm vi ô mà bạn muốn lọc thiếu hàng hoặc cột dữ liệu, Excel sẽ không chọn tất cả dữ liệu, vì vậy bạn có thể cần chọn thủ công phạm vi ô mà bạn muốn áp dụng bộ lọc.

Lựa chọn bộ lọc tự động trong các phiên bản Excel hiện tại

Chọn tùy chọn Bộ lọc từ tab Dữ liệu trên ruy-băng Excel (xem bên phải ).

Bây giờ bạn sẽ có các trình đơn thả xuống trên mỗi ô tiêu đề của bạn, có thể được sử dụng để chọn các hàng sẽ được hiển thị (xem bên dưới).

Các ví dụ bảng bên phải cho thấy số liệu bán hàng cho những người bán hàng khác nhau trên 3 tháng. đã được áp dụng cho cả ba cột và trình đơn thả xuống cho cột ‘ Bán hàng‘ được hiển thị.

Trình đơn thả xuống này cung cấp danh sách kiểm tra cho nội dung của các ô trong cột được lọc. Người dùng có thể chọn hiển thị tất cả các hàng hoặc hiển thị các ô có chứa một hoặc nhiều giá trị đã chọn (được chỉ định bằng cách chọn / bỏ chọn các giá trị từ danh sách).

Các phiên bản Excel hiện tại cũng cho phép bạn lọc theo màu. Đây có thể là màu văn bản hoặc màu của nền ô. Bảng tính trong ví dụ này không có màu được áp dụng cho các ô cần lọc, vì vậy tùy chọn ‘ Fi l ter by Color‘ đã bị chuyển sang màu xám.

Ngoài ra, hình ảnh trên cho thấy tùy chọn áp dụng bộ lọc số. Excel đã hiển thị tùy chọn này vì dữ liệu trong cột được lọc là số. Tuy nhiên, tùy chọn này sẽ khác nhau tùy thuộc vào dữ liệu trong cột được lọc. Các cột chứa ngày tháng sẽ có các bộ lọc và cột cụ thể theo ngày có chứa văn bản sẽ có các bộ lọc văn bản cụ thể.

Các bộ lọc Excel trong Số F ilters … loại là:

Điều kiện số đơn giản (Bằng, Không bằng, Lớn hơn, vv). Nếu bạn chọn một trong các tùy chọn này, Excel sẽ mở ra một hộp thoại trong đó bạn có thể chỉ định tối đa hai điều kiện số đơn giản;

( T op 10 ...) – Hiển thị các hàng chứa các giá trị N trên cùng;

( A bove Average) – Hiển thị các giá trị số nằm trên giá trị trung bình;

( Bel o w Average) – Hiển thị giá trị số dưới giá trị trung bình;

( Custom Filter ...) – Điều này mở ra cùng một hộp thoại như bạn nhận được khi lựa chọn các điều kiện số cá nhân (bằng, không bằng nhau, vv), để cho phép bạn chỉ định tối đa hai điều kiện số.

Các (Top 10 …) tùy chọn chỉ có sẵn cho các cột Excel xác định có chứa giá trị số.

Tùy chọn bộ lọc Excel này cho phép bạn chỉ hiển thị N cao nhất hoặc N giá trị thấp nhất từ ​​cột hiện tại. Nếu bạn bấm vào tùy chọn này, Excel sẽ trả về một hộp thoại chứa 3 tùy chọn:

Chọn giá trị Trên cùng (cao nhất) hoặc Giá trị dưới cùng (thấp nhất);

Chọn N mục hoặc N Phần trăm các mục sẽ được hiển thị.

Việc chọn tùy chọn bộ lọc (Tùy chỉnh …) sẽ khiến hộp thoại ‘ Tự động lọc tùy chỉnh‘ mở. Hộp thoại này cho phép bạn xác định các điều kiện xác định những hàng bạn muốn hiển thị.

Các điều kiện được trình bày cho bạn trong hộp thoại ‘ Tuỳ chỉnh Tự động lọc‘ phụ thuộc vào loại dữ liệu có trong cột cần lọc:

Nếu cột của bạn chứa ngày, bạn sẽ được trình bày với các loại tiêu chí ‘trước’, ‘sau’ và ‘giữa’.

Có thể kết hợp tối đa 2 tiêu chí, được phân cách bằng dấu ‘và’ hoặc ‘hoặc’.

Để xóa bộ lọc khỏi bảng tính của bạn, chỉ cần chọn tab Dữ liệu trên ruy-băng ở đầu bảng tính của bạn và từ bên trong này, hãy nhấp vào tùy chọn Bộ lọc .

Các vấn đề thường gặp với bộ lọc tự động Excel

Hai vấn đề thường gặp phải với Excel Autofilter là:

Bộ lọc dừng làm việc một phần của cách xuống bảng tính

Bộ lọc ‘tùy chỉnh’ không hiển thị hàng đáp ứng điều kiện được chỉ định

Nếu Excel Autofilter của bạn hoạt động cho phần trên cùng của dữ liệu trong bảng tính, nhưng dừng hoạt động một phần, điều này có thể là do bạn đã thêm nhiều dữ liệu hơn từ lúc khởi động bộ lọc tự động hoặc vì bạn có hàng trống trong dữ liệu khi kích hoạt Bộ lọc.

Nếu dữ liệu của bạn có hàng trống, hãy sử dụng chuột để chọn toàn bộ phạm vi dữ liệu theo cách thủ công;

Kích hoạt lại bộ lọc tự động.

Điều này làm cho dữ liệu mới được thêm vào phạm vi ô được lọc.

Vấn đề thường gặp số 2: Bộ lọc ‘tùy chỉnh’ không hiển thị hàng đáp ứng điều kiện được chỉ định

Nếu bạn sử dụng tùy chọn (Tùy chỉnh …) và điều kiện bạn chỉ định không hoạt động, điều này có thể là do bạn đang sử dụng điều kiện văn bản (tức là ‘bắt đầu bằng’, ‘không bắt đầu bằng’, ‘kết thúc bằng’, ‘không kết thúc bằng’, ‘chứa’ hoặc ‘không chứa’) trên các giá trị số, HOẶC bởi vì bạn đang sử dụng điều kiện số (tức là ‘lớn hơn’, ‘lớn hơn hoặc bằng’, ‘nhỏ hơn ‘hoặc’ nhỏ hơn hoặc bằng ‘) trên các giá trị văn bản.

Ví dụ: để có được điều kiện ‘bắt đầu bằng’ để hoạt động trên một cột số, bạn sẽ cần phải chuyển đổi số thành văn bản trước khi áp dụng bộ lọc Tùy chỉnh.

Tags:

Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel / 2023

Tất nhiên với cách sử dụng những hàm IF, AND hay OR trong Excel thì các bạn đã từng học lập trình sẽ dễ dàng nắm bắt được hơn, tuy nhiên những ai chưa từng học thì cũng hoàn toàn có thể lĩnh hội hết sau một vài ví dụ.

Hàm điều kiện IF là một trong những hàm chức năng của Excel được dùng đến nhiều nhất. Nếu biết kết hợp hàm IF với các hàm khác như AND, OR, NOT thì người dùng sẽ càng thuận lợi hơn trong việc kê khai dữ liệu và xếp loại, đánh giá tự động. Ví dụ cụ thể hơn chúng ta có thể xem bên dưới.

Tất nhiên với những hàm IF, AND hay OR thì các bạn đã từng học lập trình sẽ dễ dàng nắm bắt được hơn, tuy nhiên những ai chưa từng học thì cũng hoàn toàn có thể lĩnh hội hết sau một vài ví dụ.

Làm thế nào để sử dụng hàm IF trong Excel 2013, 2010, 2007, 2003

Để sử dụng hàm IF chúng ta có cấu trúc sau: =IF(Mệnh đề điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2)

Trong đó, giá trị 1 được sử dụng nếu mệnh đề điều kiện đúng, giá trị 2 được sử dụng nếu mệnh đề điều kiện sai.

Một ví dụ là khi chúng ta có bảng kê khai số ngày nghỉ phép trong năm ở cột A, và muốn cột B là nơi tự động xếp loại được thưởng đối với những ai không nghỉ ngày phép nào. Khi đó, tương ứng với giá trị ở ô A2, chúng ta sẽ nhập cấu trúc hàm cho ô B2 như sau:

=IF(A2=0,”Có”,”Không”) (trong đó có thêm dấu ngoặc kép là để chỉ định giá trị là ký tự text)

Điều hay nhất là khi một giá trị ở cột A thay đổi thì giá trị tương ứng ở cột B cũng được cập nhật.

Cách sử dụng hàm IF có nhiều điều kiện

Trong trường hợp chúng ta muốn làm bảng xếp loại với nhiều hơn chỉ một trường hợp điều kiện, chúng ta có thể lồng ghép nhiều hàm IF với nhau theo cấu trúc dạng như sau:

=IF(Mệnh đề điều kiện 1, Giá trị 1, IF(Mệnh đề điều kiện 2, Giá trị 2.1, Giá trị 2.2))

Như trên có nghĩa là nếu mệnh đề điều kiện 1 sai thì Excel sẽ xét tiếp đến mệnh đề điều kiện 2. Ví dụ cho trường hợp sử dụng hàm IF có nhiều điều kiện có thể là khi chúng ta có bảng kê số tiền cân đối thu chi từng ngày ở cột A và muốn cột B tự động xếp loại xem ngày đó lỗ hay lãi.

Sử dụng hàm IF, AND, OR trong Excel kêt hợp

Sẽ có nhiều trường hợp mà điều kiện của hàm IF là bao hàm của nhiều điều kiện thành phần, và khi đó chúng ta sẽ phải phối hợp các điều kiện bằng các hàm AND, OR…

Ví dụ như khi chúng ta có bản kê điểm tốt nghiệp của các sinh viên ở cột A, có bản kê điểm thi quân sự ở cột B, và muốn cột C sẽ tự động xếp loại sinh viên nào được cấp bằng tốt nghiệp, sinh viên nào sẽ bị treo bằng. Điều kiện ở đây là cả điểm tốt nghiệp lẫn điểm quân sự, không điểm nào được dưới điểm 5. Vì thế chúng ta sẽ phải lồng ghép hàm AND vào mệnh đề điều kiện hàm IF trong ô C2 để đảm bảo phải thỏa mãn cả 2 điều kiện thành phần như sau:

Hàm OR khác với hàm AND, khi không cần cả 2 điều kiện thành phần đều đúng mà chỉ cần 1 trong 2 điều kiện thành phần đúng. Vẫn với trường hợp ví dụ như trên, chúng ta có thể lồng ghép hàm OR và mệnh đề điều kiện hàm IF như sau để đảm bảo kết quả cuối cùng vẫn vậy:

Cách Sử Dụng Hàm Offset Trong Excel / 2023

Hàm offset: Trả về giá trị của một ô hoặc một vùng các ô căn cứ vào số cột, số dòng, độ lớn các dòng, các cột được chỉ định trướcCú pháp hàm OFFSET có các đối số sau đây:

OFFSET(reference,rows,cols,[height],[width])

Trong đó:

Reference: Vùng tham chiếu hay tập hợp các ô liền kề nhau trong bảng tính excel mà bạn muốn trả về giá trị tham chiếu. Vùng tham chiếu phải tham chiếu tới một ô hoặc một phạm vi các ô liền kề; nếu không hàm OFFSET trả về giá trị lỗi #VALUE! .

Rows: Tham số này bắt buộc. chỉ Số hàng kể từ ô referene cần phải dịch lên trên nếu là số âm và dịch xuống dưới nếu là số dương.

Cols: Tham số này bắt buộc. Bắt buộc. Số cột cần dịch chuyển về bên trái ô reference nếu cols= số âm hoặc dịch chuyển sang phải nếu là số dương.

Height: Tùy chọn. Chiều cao, tính bằng số hàng, mà bạn muốn có cho tham chiếu trả về. Chiều cao phải là số dương.

Width: Tùy chọn. Độ rộng, tính bằng số cột, mà bạn muốn có cho tham chiếu trả về. Độ rộng phải là số dương.Ghi chú

Nếu đối số hàng và cột làm cho vùng tham chiếu trả về vượt ra ngoài đường biên của trang tính, thì hàm OFFSET trả về giá trị lỗi #REF! .

Nếu đối số chiều cao và độ rộng được bỏ qua, thì nó được giả định có cùng chiều cao và độ rộng với vùng tham chiếu.

Nếu chúng ta chỉ thực hiện việc tham chiếu và xuất ra một giá trị trong bảng tính thì giá trị Height và Width luôn luôn phải bắng 1 hoặc bỏ trống, nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi:#REF! .

Khi chúng ta kết hợp hàm offset với hàm tính toán khác như Sum; Count, Counta thì Height và Width mới được phép mang giá trị lớn hơn 1.Ta xét ví dụ sau

Ở ô B1: ta đặt công thức: =OFFSET(D1,B2,B3,B4,B5)

Mô tả: Từ ô D1, dịch chuyển xuống 2 dòng và dịch chuyển sang phải 1 cột chính là giá trị của E3Với các giá trị trên thì ô B1= E3=”Small”

Ở đây chúng ta đặt các tham số vào các ô riêng biệt chứ không nhập trực tiếp vào hàm để dễ thấy sự thay đổi của nó. Tuy nhiên các bạn phải lưu ý rằng nếu làm theo cách này để xuất hiện tham chiếu thì giá trị Height và Width phải bằng 1; nếu lồng vào các công thức khác thì có thể khác 1.

Bây giờ chúng ta kết hợp hàm đếm counta sẽ đếm xem có bao nhiêu ô được trả về với giá trị Rows = B2 = 2; Cols = B3 = 1;Height = B4 = 2; Width = B5 = 3B1=Counta(offset(D1,B2,B3,B4,B5)= 6

Mô tả: từ ô E3 (Như trên) sẽ quét xuống 2 hàng và quét sang phải 3 cột ta được vùng dữ liệu E3:G4; Như vậy giá trị trả về của hàm offset là một mảng chứa các ô liền kề nhau: E3:G4 lúc này đối số của Hàm CountA sẽ là =counta(E3:G4)Và tiếp theo Hàm sẽ đếm từ ô E3:G4 tổng cộng có 6 ô trong vùng dữ liệu này.

Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel / 2023

Hàm ROUND trong Excel được sử dụng để tính số tròn của một số đã cho. Hàm này sử dụng rất phổ biến khi người dùng cần tính công làm việc, tính tiền lương, tiền hàng mà không muốn hiển thị ác số lẻ không cần thiết.

Hàm ROUND trong Excel được sử dụng để làm tròn bất kỳ giá trị nào với các giá trị gần hơn của nó. Ví dụ nếu có giá trị là 10.2 thì hàm này sẽ làm tròn giá trị thành 10 hoặc nếu giá trị là 10,7 thì giá trị làm tròn sẽ là 11. Đây là một hàm bảng tính sẵn có và lấy một đối số là giá trị.

Công thức ROUND trong Excel

Công thức ROUND trong Excel được sử dụng để trả về số được làm tròn theo số chữ số đã cho. Chúng ta có thể làm tròn số sang trái hoặc phải của dấu thập phân. Lúc này công thức chung cho hàm Round trong Excel như sau:

Trong đó

Number – Số muốn làm tròn và đây là trường bắt buộc.

n – Số chữ số mà số đã cho sẽ được làm tròn.

Nếu n < 0, số sẽ được làm tròn sang trái của dấu thập phân.

Nếu n = 0, số sẽ được làm tròn thành số nguyên gần nhất.

Hàm này sẽ trả về số được làm tròn đến vị trí số thập phân nhất định. Cho dù giá trị của số thập phân lớn hơn 5 hoặc nhỏ hơn 5 thì hàm ROUNDUP sẽ luôn làm tròn xuống.

Hàm này sẽ trả về số được làm tròn lên đến vị trí số thập phân nhất định. Trong trường hợp này, nếu số được làm tròn lớn hơn 5 hoặc là nhỏ hơn 5 thì hàm ROUNDDOWN sẽ luôn làm tròn xuống bất kể giá trị của số thập phân là bao nhiêu.

Hàm MROUND sẽ trả về một số được làm tròn thành một số nhiều điểm được chỉ định bởi chúng tôi. Điều này sẽ làm tròn số lên hoặc xuống tùy thuộc vào bội số gần nhất.

Làm tròn số bằng hàm ROUND

Bước 1: Nếu bạn muốn làm tròn số tiền bán hàng với số thập phân bằng 0, thì chúng ta có thể sử dụng công thức ROUND trong Excel như sau

Như kết quả hiển thị ở trên cho thấy, hàm Round trong Excel sẽ làm tròn lên hoặc làm tròn xuống dựa trên số thập phân (nếu lớn hơn 5 thì làm tròn lên và nếu nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống)

Làm tròn bằng hàm ROUDUP

Cũng với bảng số liệu như trên, nếu bạn luốn làm tròn lên tất cả các số trong cột Số tiền bán hàng bạn sử dụng công thức sau:

Như bảng kết quả trên cho thấy, hàm RONUDUP sẽ làm tròn lên tất cả các kết quả, bất kể số thập phân lớn hơn 5 (622.71; 491.586; 625.57;) hoặc nhỏ hơn 5 (912.35; 781.295).

Làm tròn bằng hàm ROUNDDOWN

Cũng với bảng số liệu như trên, nếu bạn luốn làm tròn xuống tất cả các số trong cột Số tiền bán hàng bạn sử dụng công thức sau:

Trái ngược với hàm RONUDUP ở trên, hàm RONUDDOWN sẽ làm tròn xuống tất cả các kết quả, bất kể số thập phân lớn hơn 5 (622.71; 491.586; 625.57;) hoặc nhỏ hơn 5 (912.35; 781.295).

Giả sử bạn có một số có dấu thập phân nhưng cần chuyển đổi thành một số nguyên gần nhất với bội số được chỉ định thì chúng ta có thể sử dụng hàm MROUND với công thức sau:

=MROUND(number,multiple)

Như vậy chúng ta có thể thấy số đã được thay đổi thành một số nguyên với bội số gần nhất là 10.

Trên là chúng tôi vừa giới thiệu đến bạn đọc cách sử dụng hàm RONUD trong Excel với nhiều cách khác nhau. Trong đó đi kèm những ví dụ cụ thể, đơn giản và rất dễ hiểu để bạn có thể học và làm theo dễ dàng.

Nếu cần học và biết thêm nhiều hàm hữu ích ích khác trong Excel, các bạn có thể đăng ký một Khóa học tin học văn phòng trực tiếp trên chúng tôi với những giáo viên kinh nghiệm lâu năm sẽ giúp bạn nhanh chóng sử dụng Excel thành thạo trong công việc.