Top 18 # Cách Dùng While Quá Khứ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Deedee-jewels.com

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Với While Và When / 2023

WHILE

trong khi, trong lúc, trong khi đó, trong khoảng thời gian

WHEN

trong thời gian, trong khi

2. Thì Quá khứ Tiếp diễn với WHILE và WHEN

Cấu trúc

WHILE + clause (mệnh đề)

Vị trí

Mệnh đề WHILE có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu (sau một mệnh đề khác). Lưu ý, khi mệnh đề WHILE đứng đầu câu thì cần có dấu phẩy sau mệnh đề.

Cách dùng:

Trong thì Quá khứ Tiếp diễn, WHILE dùng để diễn tả hai hành động xảy ra song song đồng thời tại cùng một thời điểm.

E.g: My mother was preparing dinner while my father was watching TV. (Mẹ tôi đang chuẩn bị bữa tối trong khi bố tôi đang xem phim.)

Câu này có thể được viết lại thành: While my father was watching TV, my mother was preparing dinner.

E.g: My sister listening to music while my brother was playing video games. (Chị tôi đang nghe nhạc trong khi anh tôi đang chơi game).

Câu này cũng có thể viết thành: While my brother was playing video games, my sister was listening to music.

Ngoài ra, WHILE còn dùng để diễn tả hành động nào đó kéo dài trong một khoảng thời gian trong quá khứ thì hành động khác chen ngang.

E.g. While I was doing my homework, my mother came. (Khi tôi đang học bài thì mẹ tôi vào).

Vị trí

Mệnh đề WHEN có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu (sau một mệnh đề khác). Lưu ý, khi mệnh đề WHEN đứng đầu câu thì cần có dấu phẩy sau mệnh đề.

Cách dùng: Trong thì quá khứ tiếp diễn, WHEN được dùng khi diễn tả một hành động khác xảy ra trong một thời gian ngắn thì hành động khác chen ngang ngay lập tức.

E.g. He turned off the light when I was writing the report. (Anh ta tắt điện khi tôi đang viết báo cáo.) Câu này có thể được viết là: When I was writing the report, he turned off the light.

E.g: My aunt came when we were having dinner. (Cô tôi đến khi chúng tôi đang ăn tối.)

3. Sự giống và khác nhau của WHILE và WHEN trong thì quá khứ tiếp diễn

Qua phần 2, chúng ta có thể thấy thì Quá khứ Tiếp diễn với WHILE và WHEN khá giống nhau.

Cấu trúc

WHEN/WHILE + clause (mệnh đề thì Quá khứ Tiếp diễn)

Vị trí

Đầu/cuối câu. Khi đứng ở đầu câu, mệnh đề sẽ kèm theo dấu phẩy sau mệnh đề.

Cách dùng

Cùng diễn đạt một sự việc đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác chen ngang.

When I was crying, he hugged me. (Khi tôi đang khóc, anh ấy ôm tôi.)

They decided to cancel their meeting while they were coming back to the office. (Họ quyết định hủy cuộc họp khi đang trên đường quay trở lại văn phòng.)

While I was reading a book, the telephone rang. (1)

When I was reading a book, the telephone rang. (2)

Như vậy, câu (1) mang nét nghĩa: khi tôi đang đọc sách trong một khoảng thời gian tương đối dài rồi thì điện thoại mới reo. Còn câu (2) mang nghĩa: tôi vừa mới đọc sách được một vài phút thì điện thoại reo.

Qua đây, chúng ta vừa đã hiểu hơn về thì Quá khứ Tiếp diễn với cấu trúc WHILE và WHEN về cấu trúc, vị trí và cách sử dụng. Thì Quá khứ Tiếp diễn với WHILE và WHEN tương đối giống nhau, và nếu không có ý định chỉ rõ khoảng thời gian xảy ra sự việc thì gần như ta có thể thay thế hai từ này cho nhau.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Cách Sử Dụng Thời Quá Khứ Đơn Giản, Quá Khứ Tiếp Diễn Và Used To / 2023

1. Thời Quá khứ đơn giản

Mẫu câu thời quá khứ đơn giản

Câu khẳng định thời quá khứ đơn giản

I/You/he/she/it/we/they played…

Câu phủ định thời quá khứ đơn giản

I/you/he/she/it/we/they did not (didn’t) play…

Câu hỏi thời quá khứ đơn giản

Did I/you/he/she/it/we/they play…?

Cách sử dụng thời quá khứ đơn giản

Thời quá khứ đơn giản dùng để kể về những hành động đã hoàn thành.

I saw the new James Bond film yesterday.

Thời quá khứ đơn giản dùng để nói về những hoạt động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

I went to the theatre four times last month.

Thời quá khứ đơn giản dùng để nói về những sự thật chung trong quá khứ.

Fifty years ago, people didn’t spend as much on entertainment as they do today.

Thời quá khứ đơn giản dùng để kể lại một chuỗi những sự kiện diễn ra trong một câu chuyện.

John pushed the door open and looked inside the room.

Những lưu ý khi sử dụng thời quá khứ đơn giản.

Thời quá khứ đơn giản thường được sử dụng với các từ và cụm từ sau: yesterday, last week/summer/year…, in January/2001…, an hour/a week/a year ago…

Một số động từ sẽ có dạng bất quy tắc.

2. Thời quá khứ tiếp diễn

Mẫu câu thời quá khứ tiếp diễn

Câu khẳng định thời quá khứ tiếp diễn

I/he/she/it was playing…

You/we/they were playing…

Câu phủ định thời quá khứ tiếp diễn

I/he/she/it was not (wasn’t) playing…

You/were/they were not (weren’t) playing…

Câu hỏi thời quá khứ tiếp diễn

Was I/he/she/it playing?

Were you/we/they playing?

Cách sử dụng thời quá khứ tiếp diễn

Thời quá khứ tiếp diễn dùng để nói về các hoạt động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ

At nine o’clock last night, I was watching TV.

Thời quá khứ tiếp diễn dùng để miêu tả hai hoạt động đang diễn ra song song cùng một thời điểm

I was reading a book while you were doing the washing up.

Thời quá khứ tiếp diễn dùng để cung cấp thông tin hoàn cảnh cho một câu chuyện

It was raining so Wendy decided to go to the cinema.

Lưu ý khi sử dụng thời quá khứ tiếp diễn

Khi một hành động diễn ra trong quá khứ cắt ngang vào giữa một hành động khác, chúng ta sử dụng thời quá khứ đơn giản và quá khứ tiếp diễn đồng thời.

The phone rang while I was watching TV.

Chúng ta không sử dụng thời quá khứ tiếp diễn để diễn tả những hành động mang tính thường xuyên và lặp đi lặp lại trong quá khứ.

Thời quá khứ tiếp diễn thường được sử dụng với những từ và cụm từ sau: at the moment, at one/two o’clock, while…

3. Cách sử dụng mẫu Used to + bare infinitive

Câu khẳng định mẫu used to

I/you/he/she/it/we/they used to…

Câu phủ định mẫu used to

I/you/he/she/it/we/they never used to…

I/you/he/she/it/we/they didn’t use to

Câu hỏi mẫu used to

Did I/you/he/she/it/we/they use to…?

Cách sử dụng mẫu used to

Mẫu used to được sử dụng để nói về những thói quen và trạng thái lặp đi lặp lại trong quá khứ xa.

When I was four, I used to eat ice cream every day.

Website thực hành nghe nói tiếng Anh trực tuyến hàng đầu

Quá Khứ Và Cách Dùng Của Fall Là Gì, Bạn Đã Biết Chưa? / 2023

Fall /fɔ:l/ là một ngoại động từ khá là dễ dùng trong tiếng Anh. Đây là một động từ “đa-zi-năng” bởi bản thân nó có thể ghép được với nhiều từ khác để tạo thành những cụm động từ mang nhiều nghĩa khác nhau. Ngay cả khi ở dạng quá khứ của Fall hay phân từ II của Fall thì nó cũng làm rất tốt vai trò của mình. Tuy nhiên bạn phải lưu ý tùy từng ngữ cảnh mà chia cho đúng dạng của nó. Vì đây là động từ bất quy tắc, tùy theo nó ở thể nào mà có cách viết khác nhau.

Fall /fɔ:l/ khi đứng một mình chỉ mang ý nghĩa là rơi, ngã, sa sút hoặc sụp đổ,… Tùy từng trường hợp mà bạn dịch thế nào cho phù hợp với ngữ cảnh. Khi ở dạng quá khứ của fall, thì nghĩa của nó cũng sẽ không thay đổi. Chỉ trừ việc diễn tả nội dung của sự việc đã xảy ra.

Cụm động từ với Fall /fɔ:l/

Khi Fall đi kèm một động từ khác thì nó sẽ là một cụm động từ. Các động từ đi kèm với Fall không nhiều và cách sử dụng khá đơn giản. Hơn nữa những động từ ghép với Fall đều là những động từ dễ nhớ. Nên với những người mới bắt đầu học, thì đây là bộ cụm động từ thích hợp bạn có thể tham khảo.

Fall over /fɔ:l’əʊvə[r]/: đây là cụm động từ chỉ hành động khi bạn vấp phải một thứ gì đó và ngã, ngã lộn nhào.

Fall in love (with sb) /fɔ:linlʌv/ có nghĩa là yêu ai đó. Ví dụ: Im falling in love with you

Fall to /fɔ:ltu/: cụm động từ này đồng nghĩa với start có ý nghĩa là “bắt đầu”

Fall off /fɔ:lɒf/: đây cụm động từ chỉ hànhh động giảm xuống

Fall through /fɔ:lθru:/: mang ý nghĩa là hỏng, thất bạt một thứ gì đó/ việc gì đó, không đi đến kết quả nào

Fall behind /fɔ:lbi’haind/: bị thụt lùi, bị tụt lại đằng sau

Fall back: ngã ngửa, rút lui

Fall back on (upon) /fɔ:lbækɒn/: phải cầu đến, dùng đến (cái gì)

Fall among: tình cờ rơi vào đám (người nào…)

Fall away: bỏ, rời bỏ, bỏ rơi ai đó. Tùy từng trường hợp ngữ cảnh mà có thể dịch là gầy mòn đi, héo mòn đi.

Fall for / /fɔ:lfə[r]/ : đây là từ một từ lóng có nghĩa là bịp bợm, bị chơi xỏ

Fall under: được liệt vào, được xếp loại vào…

Ngoài ra còn có rất nhiều cụm động từ đi kèm với Fall khác nữa. Tuy nhiên đây là chỉ là những động từ diễn tả hành động hiện tại. Nếu muốn diễn tả những hành động đã xảy ra thì bạn phải sử dụng quá khứ của Fall + động từ đi kèm. Còn khi diễn tả hàng động ở thì hiện tại hoàn thành, bạn phải dùng phân từ II của Fall

Cách dùng Fall như thế nào và khi nào thì dùng quá khứ của Fall?

Quá khứ của Fall

Tuy nhiên có một lưu ý khi sử dụng Fell là bạn phải viết đúng từ đó. Bởi có rất nhiều người nhầm lẫn giữa động từ quá khứ của Fall này với động từ “Feel” (cảm giác). Nếu không chú ý bạn rất dễ viết nhầm lẫn Fell thành Feel.

Cấu trúc câu khi dùng Fell: S (chủ ngữ) + Fell

Phân từ II của Fall

Vì là động từ bất quy tắc, nên khi ở trong trường hợp nào thì ta sử dụng cách viết, cách nói của động từ đó. Phân từ II của Fall là Fallen và được dùng trong thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành được dùng khi diễn tả một hành động bắt đầu từ trong quá khứ và kéo dài cho đến thời điểm hiện tại. Một lưu ý nho nhỏ khi sử dụng phân từ II của Fall là bạn phải có trợ động từ đi kèm là have/has trong câu khẳng định, và have/has + not trong câu phủ định.

Cấu trúc câu khi dùng Fallen: S (chủ ngữ) + have/has + Fallen (câu khẳng định)

S (chủ ngữ) + haven’t/hasn’t + Fallen (câu phủ định)

Một số tips học cụm động từ với Fall tại nhà.

Hãy viết cụm động từ với Fall lên giấy và chúng ở bất cứ nơi nào trong nhà mà bạn hay nhìn nhất. Đó có thể là căn bếp, gương phòng tắm, bàn trang điểm, bàn ăn, đầu giường hay thậm chí là chiếc tủ lạnh. Việc tiếp xúc với nó một cách thường xuyên trong nhiều ngày liền sẽ giúp bạn ghi nhớ chúng một cách dễ dàng hơn. Mỗi lần bạn viết khoảng 3-4 cụm động từ, khi nào học thuộc thì hãy thay những cụm động từ khác

Cũng như việc học từ mới, khi học cụm động từ với Fall bạn có thể học theo cách truyền thống. Đó là bạn viết đi viết lại từ đó nhiều lần liền. Hoặc khi nào rảnh bạn có thể viết chúng ra giấy. Khi nào bạn bắt gặp từ đó và liền lập tức hiểu được ý nghĩa cũng như cách sử dụng thì bạn có thể chuyển sang học cụm động từ khác.

Học cụm động từ qua lời bài hát. Nếu bạn là một người yêu âm nhạc và thích nhạc USUK thì đây là một lựa chọn tuyệt vời. Nếu để ý kỹ lời bài hát nước ngoài, thì họ dùng rất nhiều các cụm động từ. Và với một ngoại động từ dễ ghép với động từ khác như Fall thì điều đó là không ngoại lệ. Khi học cụm động từ qua lời bài hát bạn nên lựa chọn những video clip có cả lời tiếng Anh lẫn lời dịch tiếng Việt. Bạn không chỉ học được cách sử dụng các cụm từ khóa mà bạn còn luyện được cả kỹ năng nghe nữa.

Học Tiếng Anh: Cách Dùng Và Cấu Trúc Của Thì Quá Khứ Đơn Chuẩn Nhất / 2023

1. Cách dùng thì quá khứ đơn

Hai cách sử dụng cơ bản và phổ biến nhất của thì quá khứ đơn bao gồm:

(Sam và Peter đã chơi xích đu, trèo cây và đi xe cút kít).

Ngoài ra, thì quá khứ đơn được sử dụng với một vài cách dùng khác

2. Cấu trúc thì quá khứ đơn là gì?

Các thì trong tiếng Anh đều được chia ra thành 3 dạng câu khác nhau gồm: khẳng định, phủ định, nghi vấn. Ở thì quá khứ đơn, các dạng câu này được chia như sau:

* Câu khẳng định:

S + V-pI + O

Ví dụ: The kids played on the seesaw in the garden yesterday morning. (Bọn trẻ đã chơi bập bênh ở trong vườn vào sáng ngày hôm qua).

* Câu phủ định:

S + did not/didn’t + V + O

Ví dụ: The kids did not/ didn’t play on the seesaw in the garden yesterday morning. (Bọn trẻ không chơi bập bênh ở trong vườn vào sáng ngày hôm qua).

* Câu nghi vấn:

Did + S + V + O?

Ví dụ: Did the kids play on the seesaw in the garden yesterday morning? (Bọn trẻ đã chơi bập bênh ở trong vườn vào sáng ngày hôm qua đấy à?).

Trong tiếng Anh, có hai loại động từ chính là động từ “to be” và động từ thường. Trong đó, động từ “to be” được chia cụ thể như sau:

* Các chủ ngữ: I/ He/ She/ It + was + O

Ví dụ: He was a firefighter. (Anh ấy từng là một người lính cứu hỏa).

* Các chủ ngữ: You/ We/ They + were + O

Ví dụ: They were not excited at all. (Họ đã không hào hứng chút nào cả).

Với động từ thường, bạn nhớ hai cách chia:

* Thêm đuôi “ed” vào cuối động từ

* Hoặc tra động từ ở cột 2- bảng động từ bất quy tắc nếu từ đó là động từ bất quy tắc

* In (in 1890: vào năm 1890);

* Yesterday (ngày hôm qua)

* Last (last week, last night, last year)

* Ago (4 years ago: 4 năm trước, 3 months ago: 3 tháng trước)

* Bước 1: Xem thật kỹ video, nắm được cơ bản kiến thức được đề cập

* Bước 2: Ghi chép lại các mẫu câu, các phần quan trọng

* Bước 3: Luyện tập hàng ngày

Vũ Phong

Nguồn: dantri.com.vn