Top 20 # Cách Dùng Such As Và For Example / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Deedee-jewels.com

Was And Were Use In English With Examples / 2023

After Chinese, English is the most spoken language around the world. The most important property of the English language that has been spoken by four hundred twenty-seven million people is its widespread use. When you know the English language, you can communicate anywhere around the world and you will even feel like you are home. Therefore, learning English has become a necessity when you travel around the world, in your business trips or in your social life. Unfortunately, solely vocabulary is insufficient if you want to speak and write the English language correctly. Also, you need a good command on the grammar. In this article, you can find information and examples about using was/were, which are the past tense forms.

What Are Tenses in English?

The English language has three main tenses that are called Present Tense, Past Tense and Future Tense. However, the number of tenses in the English language is not limited to three. In general terms, you will see Present Simple, Present Continuous, Present Perfect and Present Perfect Continuous as present tenses; Past Simple, Past Continuous, Past Perfect and Past Perfect Continuous as past tenses and Future Simple, Future Continuous, Future Perfect and Future Perfect Continuous tenses as future tenses. When you understand how to correctly use these tenses, speaking in English will become easier than you have ever thought.

How to Use Was/Were in English?

First, we can start by answering this question: What are was/were and when can you use these verbs? Actually, was/were are the past tense form of the verb “to be”. You can easily learn this subject. And these verbs are commonly used in daily life. When you learn how to use was/were which are mandatory when you talk about something you did in the past, Past Tense will become a piece of cake.

Was/were forms can have different forms in the sentences. Therefore, it might take time to learn the correct forms. If you want to remember easily, you can think of was/were as the past tense form of the auxiliary verbs am, is and are. Generally, “was is used for singular objects and “were” is used for plural objects. So, you will use “was” with I, he, she and it while you will use “were” with you, we and they. There is a tip you might want to consider. Even though you are singular, you must use “were”. “You was” is an incorrect usage.

Where to Use Was/Were?

You need to know where and in which cases you need to use was/were auxiliary verbs to use these verbs correctly.

You can use was/were when you are talking about an event that happened in the past:

“She was in England last year,” or “They were really busy,” are the correct usage form.

You can use this form when you are talking about a past status or when you are talking about past tense:

“He was the manager of the company.

You can use it with subjunctive mood such as if or wish:

“I wish you were here. “If I were you, I would buy that car.

Another different usage of was/were auxiliary verbs are related to Past Continuous Tense:

In this case, was/were are used with the main verb. “I was reading that book when you called me.

You need to use was/were for the examples and situation about. You need to check the object to decide which auxiliary verb you are going to use in the sentence. Also, it is important to know positive, negative and question forms of these patterns.

If you want to form a positive sentence, you need:

Object + was/were (auxiliary verb) + Subject / Verb + Tense Suffix. For example, “He was a hardworking student 3 years ago.”

If you want to form a negative sentence, you need:

Object + was/were (auxiliary verb) + not (negation suffix) + Subject / Verb + Time Suffix. For example, “He wasn’t a hardworking student 3 years ago.”

If you want to form a question sentence, you need:

was/were auxiliary verbs at the beginning of the sentences. In this case, you need to use this pattern: Was/Were (auxiliary verb) + Object + Subject / Verb + Time Suffix and you need a question mark “?” at the end of the sentence. An example of this pattern can be given as follows: “Was he a hardworking student 3 years ago?

How Can You Answer to Questions with Was/Were?

You need to know how to answer the question with was/were. It is easy and practical to understand these patterns. Your answers will be different based on a positive or negative answer to the question.

If you want to answer negatively to a question, you need to use the following pattern:

No + Object + was not / were not (auxiliary verb)

If you want to answer positively to a question, you need to use the following pattern:

Yes + Object + was/ were (auxiliary verb)

Was/Were Usage and Sentence Examples

She was in England last week.

He was very special to me.

My baby was born today.

I was not hungry but I ate a hamburger.

When I came, you were not in İzmir.

She was not tired but she slept early.

Where were you last night?

When was the last time you were home?

How was the weather yesterday?

Were you at the party last week?

How to Study English Grammar?

One of the most critical points is to remember this information. So, you need to practice and repeat regularly. Based on your needs and conditions, you might opt for different repetition methods. If you want, you can repeat with English movies or songs, chatting with native English speakers, reading a book or by travelling. Also, you can follow the classical methods like solving a test, lectures and sentences examples.

One of the most suitable and entertaining ways to practice is to subscribe to the English Ninjas platform. This way, you can log in from your existing device and start practicing with native English speakers 24/7.

Other Ways To Say For Example / 2023

Other ways to say For Example Cách viết tắt bằng chữ Latinh e.g. và i.e. thường được sử dụng trong tiếng Anh. Đặc biệt là trong cách nói thông tục thì hầu như không có sự phân biệt. Tuy nhiên, có một số điểm khác nhau cần phân biệt trong hai cách nói trên. 1. E.g. E.g. là dạng viết tắt của exempli gratia , có nghĩa là for example (ví dụ như). Hãy sử dụng e.g . khi muốn liệt kê các ví dụ về một hoặc nhiều hơn một khả năng có thể xảy ra. Ngoài ra e.g. ám chỉ rằng vẫn còn những thứ khác nữa, do đó bạn không cần phải kết thúc danh sách mình liệt kê với từ ” etc “. Ví dụ: I went to the store and bought several items,

Other ways to say For Example

Cách viết tắt bằng chữ Latinh e.g. và i.e. thường được sử dụng trong tiếng Anh. Đặc biệt là trong cách nói thông tục thì hầu như không có sự phân biệt. Tuy nhiên, có một số điểm khác nhau cần phân biệt trong hai cách nói trên.

1. E.g.

E.g. là dạng viết tắt của exempli gratia, có nghĩa là ” for example” (ví dụ như). Hãy sử dụng e.g. khi muốn liệt kê các ví dụ về một hoặc nhiều hơn một khả năng có thể xảy ra. Ngoài ra e.g. ám chỉ rằng vẫn còn những thứ khác nữa, do đó bạn không cần phải kết thúc danh sách mình liệt kê với từ ” etc “. Ví dụ:

I went to the store and bought several items, e.g., milk, eggs, cheese.

(Tôi đến cửa hàng và mua một vài thứ, ví dụ như sữa, trứng, phomát).

(Sữa, trứng, pho mát chỉ là 3 trong số rất nhiều thứ bày bán ở cửa hàng)

(Tôi thích các loại củ, ví dụ như, khoai tây).

(Khoai tây chỉ là một trong rất nhiều loại rau củ)

I’ll listen to anything, e.g., country-western, rap.

(Tôi sẽ nghe bất kỳ loại nhạc nào, chẳng hạn như nhạc đồng quê miền Tây, nhạc rap).

(Nhạc đồng quê miền Tây và nhạc rap chỉ là hai trong số rất nhiều thể loại âm nhạc mà tôi nghe)

Bạn có thể ghi nhớ một cách dễ dàng hơn bằng cách hình dung trong đầu là e.g. là cách viết tắt của ” example given” Một cách nữa là hãy đọc to từ “eg” lên – bạn có thấy nó nghe như trọng âm đầu tiên trong từ “example” không?

2. I.e.

I.e. thay thế cho cụm từ id est và có nghĩa là ” that is” (đó là). I.e. thường được sử dụng khi bạn muốn giới thiệu cái gì tương đương, khi muốn chi tiết hoá, chỉ rõ, hoặc diễn giải cho điều đã đề cập từ trước trong cùng một câu. Về cơ bản, i.e. có nghĩa là ” in other words ” (nói một cách khác). Cụm từ này được sử dụng để diễn giải lại từ hoặc cung cấp một cách diễn giải khác

I like root vegetables; i.e., the ones that grow underground.

(Tôi thích những loại rau củ, đó là những loại củ mọc trong đất).

I went to the store and bought three items (i.e., milk, eggs, and cheese)

(Ba thứ tôi sẽ mua trong cửa hàng là: sữa, trứng, phomát).

I’ll listen to anything; i.e., I like any kind of music.

(Tôi sẽ nghe bất kỳ cái gì, có nghĩa là tôi thích nghe tất cả các loại nhạc).

Tóm lại, cả e.g. và and i.e. đều là cách viết tắt của chữ Latin và cung cấp các thông tin bổ sung cho câu. Tuy nhiên, sau e.g. là một ví dụ còn sau i.e. là lời giải thích hay diễn đạt lại. Từ. e.g. thường viết tắt cho ” for example,” còn i.e. lại thay thế cho ” in other words” hoặc ” that is“.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Như Mai (Lopngoaingu.com)

Cách Dùng As, When Và While / 2023

Cách dùng As, When và While Cả ba từ này đều dùng để nói về những sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt trong vị trí và cách sử dụng. Hành động “nền” Chúng ta dùng cả ba từ này để nói về một hành động “nền”, đó là hành động đang diễn ra ( trong hiện tại hoặc quá khứ) thì có một hành động khác cũng xảy ra. Lưu ý rằng chúng ta thường sử dụng thì tiếp diễn đối với những hành động trong thời gian kéo dài. Mệnh đề As dùng để diễn đạt phần thông tin ít quan trọng hơn, và thường đứng ở đầu câu. As I was driving to work, I saw him

Cách dùng As, When và While

Cả ba từ này đều dùng để nói về những sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt trong vị trí và cách sử dụng.

Hành động “nền”

Chúng ta dùng cả ba từ này để nói về một hành động “nền”, đó là hành động đang diễn ra ( trong hiện tại hoặc quá khứ) thì có một hành động khác cũng xảy ra. Lưu ý rằng chúng ta thường sử dụng thì tiếp diễn đối với những hành động trong thời gian kéo dài.

Mệnh đề As dùng để diễn đạt phần thông tin ít quan trọng hơn, và thường đứng ở đầu câu.

As I was driving to work, I saw him walking down the street.

Mệnh đề When và While có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu:

I was having a bath when the telephone rang.

While they were having a nap, somebody broke into the house.

Các hành động, sự kiện kéo dài, diễn ra đồng thời

While thường dùng để diễn tả hai hành động kéo dài, xảy ra cùng một thời điểm và ta có thể dùng thì tiếp diễn hoặc đơn giản

While he was watching TV, I was working.

He slept while I cooked supper.

As đề cập đến hai tình huống tiến triển và thay đổi cùng nhau. Chúng ta thường sử dụng thời đơn giản của động từ:

As I get older, I get more optimistic.

As he came into the room, all rose to their feet.

When đề cập đến tuổi tác và các giai đoạn của cuộc sống:

His parents died when he was ten.

Các hành động ngắn diễn ra đồng thời

Khi nói về hai hành động diễn ra đồng thời trong một thời gian ngắn, chúng ta thường sử dụng As và When

As I opened my eyes, I saw a strange sight.

Mệnh đề giản lược

Ta có thể bỏ chủ ngữ và -be sau when và while trong các mệnh đề giản lược

Start when ready. (= Start when you are ready)

Nguồn: Sưu tầm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

Cách Dùng Mạo Từ A Và An / 2023

1. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được – Danh từ đếm được là danh từ chỉ tên của những vật thể riêng lẻ, người, các sự việc mà ta có thể đếm được. Ví dụ: a cat (một con mèo) – three cats (ba con mèo) a secretary (một người thư ký) – four secretaries (bốn người thư ký) a plan (một kế hoạch) – two plan ( hai kế hoạch)

– Danh từ không đếm được là danh từ chỉ tên của các nguyên vật liệu, chất lỏng và những thứ khác mà chúng ta không thể thấy chúng ở trạng thái riêng lẻ từng cái một. Ví dụ: wool (len)- không dùng a wool, two wools water (nước – không dùng a water, three water weather (thời tiết) – không dùng a weather, four weathers energy (năng lượng) – không dùng an energy, several energies

2. Dùng a/an với danh từ đếm được số ít Chúng ta chỉ dùng a/an với danh từ đếm được số ít, chẳng hạn như a secretary ( một người thư ký), an office ( một văn phòng), không dùng a salt, an offices.

3. Cách dùng a và anA/an không bổ sung thêm thông tin cho danh từ phía sau nó, a/an chỉ là dạng không nhấn mạnh của từ one (một). A/an có những cách dùng sau:– Dùng a/an để nói về một người/vật. Ví dụ: There’s a police car outside. (Có một chiếc ô tô cảnh sát đậu bên ngoài.) My brother’s married to a doctor. (Anh trai tớ kết hôn với một bác sĩ.) Andy lives in an old house. (Andy sống trong một ngôi nhà cổ.)

– Chúng ta có thể dùng a/an khi muốn xác định hoặc phân loại người/vật về bản chất, nghề nghiệp, chức năng. Ví dụ: She’s a doctor. (Cô ấy là một bác sĩ.)A glider is a plane with no engine. ( Tàu lượn chính là một chiếc máy bay mà không có động cơ.) Don’t use your plate as an ashtray. (Đừng có dùng đĩa như là gạt tàn.)

– Dùng a/an khi muốn miêu tả người/vật. Ví dụ: She’s a nice person. (Cô ấy là một người tốt.) He’s got a friendly face. (Anh ta có khuôn mặt khá thân thiện.) That was a lovely evening. (Đó là một buổi tối tuyệt vời.) It’s an extremely hot day. (Hôm nay đúng là một ngày vô cùng nóng nực.)

4. Các trường hợp không thể lược bỏ a/an Chúng ta không lược bỏ a/an trong các câu phủ định, sau giới từ hoặc sau phân số. Ví dụ: A: Lend me your pen. (Cho tớ mượn bút của câu đi.) B: I haven’t got a pen. (Tớ làm gì có bút.)KHÔNG DÙNG: I haven’t got pen. You mustn’t go out without a coat. (Con không được ra ngoài mà không mặc áo khoác đâu đấy.)KHÔNG DÙNG: You mustn’t go out without coat. Three quarters of a pound. (3/4 pao).KHÔNG DÙNG: Three quarters of pound.

Chúng ta cũng không được lược bỏ a/an khi nói về nghề nghiệp của ai đó hoặc chức năng của vật gì đó. Ví dụ: She’s an engineer. (Cô ấy là một kỹ sư.)KHÔNG DÙNG: She’s engineer. I used my shoe as a hammer. (Tớ đã dùng giày như là một chiếc búa.)KHÔNG DÙNG: I used my shoe as hammer.

5. Các trường hợp không dùng a/an Ta thường không dùng a/an với tính từ đứng một mình (không có danh từ đi kèm phía sau). Ví dụ: It’s a good car. (Đó là một chiếc xe tốt đấy.) It’s good. (Nó tốt đấy.)KHÔNG DÙNG: It’s a good.

A/an cũng không được dùng với các từ chỉ sự sở hữu. Thay vào đó chúng ta có thể dùng cấu trúc a…. of + đại từ sở hữu. Ví dụ: He is a friend of mine. (Cậu ấy là bạn tôi.)KHÔNG DÙNG: He’s a my friend.

7. Phân biệt a và an Chúng ta thường không phát âm âm /ə/ trước một nguyên âm. Vì thế khi đứng trước 1 nguyên âm, mạo từ a (/ə/) phải chuyển thành an, chẳng hạn như a rabbit (một con thỏ), a lemon (một quả chanh), an elephant (một con voi), an orange (một quả cam).

Dùng a hay an được quyết định dựa vào phiên âm của từ, chứ không phải dựa theo cách viết. Chúng ta dùng an trước một từ có phiên âm bắt đầu bằng 1 phụ âm dù từ đó về chữ viết có bắt đầu bằng 1 phụ âm đi chăng nữa. Ví dụ:an hour /ən ˈaʊə(r)/ ( một tiếng)an MP /ən em ˈpiː/ (một nghị sĩ)

Và chúng ta dùng a trước một từ có phiên âm bắt đầu bằng một phụ âm, dù từ đó về mặt chữ viết có bắt đầu bằng một phụ âm đi chăng nữa. Ví dụ:a university /ə juːnɪˈvɜːsəti/ (một trường đại học)a one-pound coin /ə wʌn ˈpaʊnd kɔɪn/ (một đồng xu 1 pao)

Một số người thường dùng an, chứ không dùng a trước những từ bắt đầu bằng h và âm tiết đầu tiên không chứa trọng âm. Ví dụ.an hotel: một khách sạn (tuy nhiên a hotel vẫn được dùng phổ biến hơn).an historic occasion: một sự kiện lịch sử (tuy nhiên a historic occasion vẫn phổ biến hơn) Nhưng KHÔNG DÙNG an housewife vì từ này có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.

A đôi khi được phát âm là /eɪ/ khi diễn tả sự ngập ngừng, do dự hoặc khi muốn nhấn mạnh vào từ phía sau nó, hoặc khi muốn làm nổi bật lên sự tương phản với mạo từ the. Ví dụ: I think I will have a (/eɪ/) – chocolate ice cream. (Tớ nghĩ tớ sẽ ăn …ừm… kem vị sô cô la.) It’s a (/eɪ/) reason, not the only reason. (Đó chỉ là 1 lý do thôi, chứ không phải là lý do duy nhất.)