Top 15 # Cách Dùng One Spring / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Deedee-jewels.com

Cách Dùng One Và Ones / 2023

Bài này giới thiệu cách dùng và ones và một số lưu ý đặc biệt trong cách sử dụng.

Đây đều là các đại từ, nhưng cách dùng của chúng có nhiều điểm khiến người học tiếng Anh đôi khi bị nhầm lẫn, khó hiểu.

Tuy nhiên, sau khi đọc xong bài này, bảo đảm bạn sẽ không bao giờ nhầm nữa.

Về cách dùng one và ones, có thể phân ra thành hai trường hợp riêng biệt, có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn khác nhau:

Trường hợp I:

Chỉ dùng để chỉ một người chung chung (không chỉ vật), không cụ thể là ai, tương tự cách nói “ai đó”, “người ta”… trong tiếng Việt.

Trong trường hợp này, dùng one (không phải ones)

Thường dùng trong các tình huống trang trọng.

Nếu lạm dụng thì sẽ làm người nghe cảm thấy nặng nề.

Về mặt ngữ pháp, one đi với động từ ngôi thứ 3, số ít.

Ví dụ:

One never knows, does one?

Chẳng ai biết được, đúng không?

One should not use mobile phones when driving.

Người ta không nên sử dụng điện thoại khi đang lái xe.

Holidays are supposed to allow one to forget about work.

Ngày nghỉ được coi là thứ cho phép người ta quên đi công việc.

you và they cũng được sử dụng theo cách tương tự. Nếu dùng one và you, người nói cũng được coi là một bộ phận trong nhóm “người ta” đó. Còn nếu dùng they, người nói không nằm trong nhóm đó.

Ví dụ:

Does one eat durian in Malaysia?

Ở Malaixia, người ta có ăn sầu riêng không? (trang trọng)

Do you eat durian in Malaysia?

Ở Malaixia, bạn có ăn sầu riêng không? (Ít trang trọng hơn)

Do they eat durian in Malaysia?

Ở Malaixia, họ có ăn sầu riêng không

one’s là dạng sở hữu cách của one:

Ví dụ:

One’s health is much more important than having lots of money.

Sức khỏe của người ta thì quan trọng hơn nhiều so với việc có thật nhiều tiền.

Trường hợp II:

Có thể dùng cho cả người và vật. Mục đích là để tránh nhắc lại một danh từ đã nhắc tới trước đó hoặc một người/vật mà người nói và người nghe đều cùng biết.

Khi đó, dùng one ( thay cho danh từ số ít) và ones (thay cho danh từ số nhiều) .

Thường dùng với:

Ví dụ:

See those two girls? Helen is the tall one and Jane is the short one.

Trong ví dụ trên, one = girl; tall và short là tính từ để khu biệt ý nghĩa của từng đối tượng.

Trong ví dụ trên, one = car; red và blue là tính từ để khu biệt ý nghĩa của từng đối tượng.

My trousers are torn. I need some new ones.

Trong ví dụ trên, ones = trousers; new là tính từ để khu biệt ý nghĩa của đối tượng.

Ví dụ:

See those two girls. Helen is the one on the left.

Thấy hai cô gái đó không? Helen là cô bên trái.

Trong ví dụ trên, one = girl; on the left là cụm từ nhằm khu biệt ý nghĩa của đối tượng.

Let’s look at the photographs. The ones you took in Paris.

Trong ví dụ trên, ones = photographs; you took in Paris là cụm từ để khu biệt ý nghĩa của đối tượng.

Thường dùng sau which… trong câu hỏi lựa chọn:

Ví dụ:

You can borrow a book. Which one do you want?

Trong ví dụ trên, one = book

There are lots of books here. Which ones are yours?

Trong ví dụ trên, ones = books

Tóm lại, có hai trường hợp:

Dùng one để chỉ một người chung chung, không cụ thể là ai, tương tự như nghĩa “người ta”, “ai đó” trong tiếng Việt. Trong trường hợp này, one thường chỉ dùng một mình, không đi kèm với một tính từ hoặc mạo từ.

Dùng one (dạng số ít) và ones (dạng số nhiều) để thay thế cho một danh từ đã nói đến trước đó, hoặc đã được ngầm hiểu với nhau giữa người nói và người nghe. Trong trường hợp này, one và ones thường được đi kèm với một tính từ, hoặc mạo từ “the”. Cũng thường dùng với Which trong câu hỏi lựa chọn (giữa một vài đối tượng đã biết).

Cách Dùng One, Ones, Another, Other / 2023

1. Cách dùng One và Ones

Ví dụ:

See those two girls? Helen is the tall one and Jane is the short one.

Which is your car, the red one or the blue one?

My trousers are torn. I need some new ones.

Ví dụ:

See those two girls? Helen is the one on the left.

Let’s look at the photographs – the ones you took in Paris.

Ví dụ:

You can borrow a book. Which one do you want?

Which ones are yours?

Ví dụ:

One of the people in my class has left the college. (Một trong số bạn cùng lớp tôi đã thôi học.)

One of my friends has gone to live in the US. (Một trong số những người bạn của tôi đã tới sống ở Mỹ.)

2. Cách dùng Another

– Another vừa có nghĩa của một tính từ: khác, nữa; vừa có nghĩa của một danh từ: người khác, cái khác

– Another là một từ xác định (determiner) thường được sử dụng trước danh từ số ít (singular nouns) hoặc đại từ (pronouns)

2.1. Another + danh từ số ít (singular noun)

Ví dụ:

I have just bought another mobile phone (Tôi chỉ vừa mới mua một chiếc điện thoại mới)

Would you like another glass of wine? (Bạn uống một ly rượu vang nữa chứ?)

I think you should choose another house. The one is so dull. (Tôi nghĩ anh nên chọn một căn nhà khác. Căn này nhìn u ám quá)

2.2. Another + one

Chúng ta sử dụng another one khi muốn thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ đã đề cập đến trước đó và chúng ta không muốn lặp lại (các) từ đó nữa.

Ví dụ:

Lưu ý: One another – dùng với nhóm nhiều hơn 2 đối tượng. Trong khi đó, Each other – dùng với nhóm 2 đối tượng:

Ví dụ:

Let’s make groups of five and talk to one another! (Hãy đứng 5 người 1 nhóm và nói chuyện với nhau)

My grandparents have been together for more than 50 years and they still love each other as always. (Ông bà tôi đã ở bên nhau hơn 50 rồi mà vẫn luôn yêu thương nhau)

3. Another + số đếm (number) + danh từ số nhiều (plural noun)

Another có thể được sử dụng trước danh từ số nhiều nếu ở đây có số đếm trước các danh từ hoặc cụm danh từ. Ngoài ra nếu có sự xuất hiện của các từ như: a couple of, a few,.. chúng ta cũng có thể sử dụng another.

Ví dụ:

4. Another được sử dụng như đại từ (pronoun)

Đôi khi another có thể được sử dụng như một đại từ.

Ví dụ:

The pizza is very tasty. I think I’ll have another(Pizza ngon quá. Tôi nghĩ là mình sẽ ăn thêm một cái nữa)

3.1. Other + danh từ không đếm được (uncountable nouns)

Ví dụ:

3.2. Other + danh từ số nhiều (plural nouns)

Trong trường hợp có nhiều hơn một cái khác, ta sẽ sử dụng other.

Ví dụ:

We have other rooms for you to choose (Chúng tôi có nhiều phòng khác nữa cho bạn lựa chọn)

Have you got any other T-shirts, or are these the only ones? (Bạn có cái áo thun nào khác không, hay đây là cái duy nhất?)

I have told about your wedding to other people. Is that okay? (Tôi đã nói cho những người khác về đám cưới của bạn. Có sao không?)

3.3. Other + từ xác định (determiners) + danh từ số ít (singular nouns)

Như chúng ta đã biết “the” cũng được coi là một trong những từ xác định, the other là dạng đặc biệt trong trường hợp other sử dụng trước từ xác định và danh từ số ít.

Ví dụ:

Other ones được sử dụng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ mà chúng ta đã đề cập đến trước đó và không muốn lặp lại các từ đó nữa.

Ví dụ:

3.5. Other được sử dụng như đại từ (pronoun)

Chúng ta có thể sử dụng other như một đại từ, dùng để thay thế cho other ones hoặc other + danh từ số nhiều và trong trường hợp này other sẽ có dạng số nhiều (plural form) là others.

Ví dụ:

I don’t like these temps, let’s ask for others (Tôi không thích mấy cái tem thư này, hãy hỏi những cái khác đi)

Some of class finished the final exam on Monday. Others finished the following day (Một số lớp hoàn thành bài kiểm tra cuối kì vào thứ hai. Những lớp khác thì hoàn thành vào ngày sau đó)

Those people didn’t answer the phone call, please call others (Những người đó không trả lời điện thoại, làm ơn gọi cho những người khác)

– Theo sau other thường là một danh từ hoặc đại từ.

– Đối với others, bản thân nó là một đại từ và theo sau nó không có bất kì một danh từ nào cả.

Ví dụ:

Về ngữ nghĩa thì cả 2 trường hợp đều giống nhau, nhưng các bạn hãy chú ý: sau other là một danh từ số nhiều (jackets) nhưng sau others không có bất kì một danh từ nào cả.

4. Một số lỗi thường gặp

Như đã nói ở trên, khi ta sử dụng other như một đại từ thì nó có dạng số nhiều là others nhưng nếu ta sử dụng other như một từ hạn định (determiner) thì nó chỉ có dạng số ít mà thôi.

Ví dụ:

I have no others coat.

I have no other coat.

I don’t like these temps, let’s ask for other.

I don’t like these temps, let’s ask for others.

Khi sử other, nhất thiết phải có từ hạn định (determiner) trước nó khi phía sau là một danh từ đếm được số ít. Nếu danh từ đó là danh từ chưa xác định (ví dụ: a book, a woman,… chúng ta không biết đó là quyển sách nào hay người phụ nữ nào) thì phải thay other bằng another.

Tóm lại, other được sử dụng để nói đến những cá thể trong một tập thể xác định còn another nói đến một sự bổ sung trong một tập thể mà chưa xác định (tương tự như sự khác nhau giữa các mạo từ The – A, An).

Ví dụ:

You take this and I will take the other. (Anh lấy cái này đi và tôi sẽ lấy cái kia)

You take this and I will take another one. (Anh lấy cái này đi và tôi sẽ đi lấy thêm 1 cái nữa)

There are different kinds of fruit in the basket. One is apple, one is pineapple and the other is banana. (người đọc sẽ hiểu là chỉ có 3 loại quả trong giỏ mà thôi. 1 loại là táo, 1 loại là dứa và “loại kia” là chuối)

There are different kinds of fruit in the basket. One is apple, one is pineapple and another is banana. (người đọc sẽ hiểu là có nhiều hơn 3 loại quả trong giỏ. 1 loại là táo, 1 loại là dứa, 1 loại “nữa” là chuối, còn 1 hoặc nhiều loại khác nữa chưa đề cập tới)

I have 2 dogs, one is bull dog and other is Alsatian. I love both of them.

I have 2 dogs, one is bull dog and the other is Alsatian. I love both of them.

At this summer, I’ll go travel to other country.

At this summer, I’ll go travel to another country.

Mặc dù another có nghĩa là an + other nhưng khi viết chúng ta viết liền another chứ không viết an other

Ví dụ:

Give me an other apple, please.

Give me another apple, please.

Theo sau another là danh từ số ít. Khi đề cập đến danh từ số nhiều, hãy sử dụng other.

Ví dụ:

Another places may be more interesting than here.

Other places may be more interesting than here.

Phải xem xét các yếu tố sau trước khi sử dụng:

Có là (những) thứ cuối cùng trong nhóm (nhằm quyết định dùng “the”)

Số ít hay số nhiều (nhằm quyết định dùng “another” hay “other” )

Phía sau có danh từ (nếu danh từ số nhiều thì dùng “other” chứ không dùng “others”)

Cách Dùng Của Almost, Most, One, All / 2023

Cách dùng của almost, most, one, all 1. Almost là trạng từ, có nghĩa là nearly. Vì nó là trạng từ nên nó bổ nghĩa cho động từ, giới từ, trạng từ và tính từ. Tuy nhiên nó cũng có thể đi với anybody, anything, hay no one, nobody, hay all, everybody, every Ví dụ: – I’ll eat almost anything. (Tôi sẽ ăn hầu hết mọi thứ) – Almost no one believed him. (Hardly anyone believed him). Hầu như không ai tin anh ta. – I like almost all of them. (Tôi thích hầu hết bọn họ) – It is a mistake they almost always make. (almost bổ nghĩa cho trạng từ always). – Dinner is almost ready. (almost bổ nghĩa cho tính từ ready) Note: Chúng ta không thể sử dụng almost đi với các danh từ khác như almost

Cách dùng của almost, most, one, all

1. Almost là trạng từ, có nghĩa là nearly. Vì nó là trạng từ nên nó bổ nghĩa cho động từ, giới từ, trạng từ và tính từ.

Tuy nhiên nó cũng có thể đi với anybody, anything, hay no one, nobody, hay all, everybody, every

Ví dụ:

– I’ll eat almost anything. (Tôi sẽ ăn hầu hết mọi thứ)

– Almost no one believed him. (Hardly anyone believed him). Hầu như không ai tin anh ta.

– I like almost all of them. (Tôi thích hầu hết bọn họ)

– It is a mistake they almost always make. (almost bổ nghĩa cho trạng từ always).

– Dinner is almost ready. (almost bổ nghĩa cho tính từ ready)

Note: Chúng ta không thể sử dụng almost đi với các danh từ khác như almost students, almost people Mà chúng ta phải dùng MOST

2. MOST + NOUN = MOST of the + NOUN = hầu hết

Most people that I have invited came. = Most of the people that I have invited came.

I like most vegetables = I like most of the vegetables.

3. ALL + NOUN (dạng số nhiều) = ALL the + NOUN = tất cả

All the students do not go to school this afternoon.

All five men are hard workers.

All my plants have died.

4.ONE of the + NOUN (dạng số nhiều) = một trong những

He is one of the most handsome boys in my groups.

One of the big rivers in Vietnam is Red River.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

Cách Bảo Quản Gạo Louis Spring Tốt Nhất / 2023

Gạo được xem là nguồn lương thực chính hàng ngày, nên việc tiêu hao lượng gạo là một điều không thể tránh khỏi. Nhiều gia đình hiện nay thường hay mua gạo với số lượng lớn để tích trữ dùng hàng ngày mà không lo việc phải thiếu gạo trong nhà.

Đối với gia đình đông người việc tiêu thụ gạo nhanh chóng thì việc bảo quản tạm thời diễn ra vô cùng đơn giản. Hãy để Louis Rice giới thiệu bạn cách bảo quản gạo Louis Spring được lâu nhưng vẫn giữ được hoàn toàn tính chất của gạo như mới.

Cách 1: Bảo quản gạo bằng lu, hộp nhựa.

Bạn chỉ cần cho gạo Louis Spring vào một chiếc thùng lớn bằng nhựa hoặc nhôm. Trước khi cho gạo vào phải chú ý phải rửa sạch sẽ và để bề mặt tiếp xúc với gạo thật khô ráo.

Cho gạo vào và đậy nắp thật kín. Cách tốt nhất bạn nên đặt ở những vị trí cao để tránh côn trùng hay cách mặt đất 20cm để tránh độ ẩm dưới mặt đất. Tránh để gạo ở những nơi có nhiều ánh sáng mặt trời bởi vì nó sẽ làm giảm độ ngon của gạo làm mất đi hương vị và hàm lượng dinh dưỡng có trong gạo.

Cách 2: Bảo quản bằng tỏi.

Đây được xem là kinh nghiệm bảo quản từ mẹo được ông bà ta dạy.

Sử dụng những tép tỏi đã được bóc vỏ và đặt trên bề mặt gạo. Số lượng tỏi tùy thuộc vào lượng gạo mà bạn có. Sau khi cho tỏi vào đậy nắp kín lại.

Tỏi có công dụng giúp ngăn mối mọt tấn công và sinh sôi nên gạo. Nên đây là cách bảo quản gạo được lâu hoàn toàn sạch sẽ và an toàn cho sức khỏe.

Cách 3: Đối với những gia đình không thích tích trữ gạo nhiều.

Cách tốt nhất nên bảo quản gạo Louis Spring trong tủ lạnh. Gạo sẽ được an toàn nếu bảo quản trong điều kiện nhiệt độ lạnh 18 đến 20 độ C. Cho gạo vào hộp kín và để vào ngăn mát.

Tuy nhiên cách này sẽ làm giảm diện tích tủ lạnh nhà bạn, phù hợp gia đình không thích việc tích trữ gạo nhiều trong nhà.

Bài viết khác

Hotline