Top 19 # Cách Dùng Giới Từ In On At Chỉ Thời Gian / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Deedee-jewels.com

Giới Từ Chỉ Thời Gian (At, On, In) / 2023

Về cơ bản, các giới từ chỉ thời gian “at, on, in” được dùng như sau:at + clock time (giờ) in + part of day (các buổi trong ngày) on + particular day (ngày cụ thể) at + weekend, public holiday (cuối tuần, các ngày lễ lớn) in + longer period (khoảng thời gian dài)

– Trong giao tiếp thân mật, at thường được lược bỏ trong câu hỏi What time. Ví dụ:What time does your train leave? (Chuyến tàu của cậu rời đi lúc mấy giờ?)

2. in + part of day (các buổi trong ngày) – Ta thường dùng in trước các buổi trong ngày. Ví dụ: I work best in the morning. (Tớ làm việc năng suất nhất là vào buổi sáng.) We usually go out in the evening. (Chúng tớ thường đi chơi vào buổi tối.) three o’clock in the afternoon (3 giờ chiều)

– Lưu ý sự khác biệt giữa 2 cụm in the night (trong một buổi tối cụ thể nào đó) và at night (vào buổi tối bất kỳ). Ví dụ: I had to get up in the night. (Tớ đã phải thức dậy vào đêm hôm đó.) I often work at night. (Tớ thường làm việc vào buổi tối.)

– Trong giao tiếp thân mật, đôi khi ta sử dụng các dạng số nhiều ( days, nights…) và không có giới từ đi kèm. Ví dụ: Would you rather work days or nights? (Cậu thích làm vào ban ngày hay buổi tối hơn?)

3. on + particular day (ngày cụ thể) – Ta thường dùng on trước ngày cụ thể. Ví dụ: I’ll ring you on Tueday. (Tớ sẽ gọi cho cậu vào thứ Ba.) My birthday’s on March 21st. (Sinh nhật tớ là vào ngày 21 tháng Ba.) They’re having a party on Christmas Day. (Họ sẽ có một bữa tiệc vào ngày Giáng Sinh.)

– Trong giao tiếp thân mật, đôi khi chúng ta có thể lược bỏ giới từ on. Ví dụ: I’m seeing her Sunday morning. (Tôi sẽ gặp cô ấy vào buổi sáng Chủ Nhật.)

– Ta có thể dùng dạng số nhiều của các thứ ( Mondays, Sundays…) khi muốn diễn tả những hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. Ví dụ: We usually go and see Granny on Sundays. (Chúng tớ thường đến gặp bà vào các ngày Chủ Nhật.)

4. at + weekend, public holiday (cuối tuần, các ngày lễ lớn) – Chúng ta dùng at trước tất cả các ngày lễ như Christmas (Giáng Sinh), New Year (năm mới), Easter (lễ Phục Sinh), và Thanksgiving (lễ Tạ Ơn). Ví dụ: We’re having the roof repaired at Easter. (Chúng tôi sẽ cho người sửa mái nhà vào lễ Phục Sinh.)

– Người Anh thường dùng at the weekend, người Mỹ lại thường dùng on. What did you do at the weekend? (Cậu đã làm gì vào cuối tuần?)

5. in + longer period (khoảng thời gian dài) Ta thường dùng in trước các khoảng thời gian dài. Ví dụ: It happened in the week after Christmas. (Việc đó đã xảy ra vào cái tuần sau ngày lễ Giáng Sinh.) I was born in March. (Tớ sinh vào tháng Ba.) Our house was built in the 15th century. (Nhà chúng tôi được xây dựng vào thế kỷ 15.) Kent is beautiful in spring. (Thành phố Kent rất đẹp vào mùa xuân.) He died in 1616. (Ông mất vào năm 1616.)

– Cụm từ in …’s time được dùng để diễn tả việc gì đó sẽ xảy ra trong bao lâu nữa, không được dùng để nói về sự việc nào đó cần bao lâu để xảy ra. Ví dụ: I’ll see you again in a month’s time. (Tớ sẽ gặp lại cậu vào 1 tháng nữa.) It’ll be ready in three week’s time. (Nó sẽ sẵn sàng vào 3 tuần nữa.) He wrote the book in a month. (Anh ấy đã viết cuốn sách đó trong vòng 1 tháng.)KHÔNG DÙNG: He wrote the book in a month’s time.

– Trong tiếng Anh Mỹ, in có thể sử dụng giống như for trong câu phủ định để nói về 1 khoảng thời gian tính đến thời điểm hiện tại. Ví dụ: I haven’t seen her in years. (Tớ đã không gặp cô ấy trong nhiều năm rồi.)

– Những giới từ này cũng không được dùng trước yesterday, the day before yesterday, tomorrow, the day after tomorrow. Ví dụ: What are you doing the day after tomorrow? (Cậu sẽ làm gì vào ngày kia?)

– Các giới từ cũng thường được lược bỏ trong các câu hỏi bắt đầu bằng What/Which + từ chỉ thời gian, và trong các câu trả lời ngắn gọn chỉ có cụm từ chỉ thời gian. Ví dụ:What day is the meeting? (Cuộc họp là vào ngày bao nhiêu?)Which week did you say you’re on holiday? (Cậu nói cậu đi nghỉ lễ vào tuần nào ấy nhỉ?) A: What time are you leaving? (Bạn rời đi lúc mấy giờ?) B: Eight o’clock. (8 giờ.)

Mẹo Học Giới Từ Chỉ Thời Gian In On At / 2023

Mẹo học giới từ chỉ thời gian IN ON AT

BẠN CÓ THỂ XEM VIDEO DƯỚI ĐÂY:

(Video: mẹo học giới từ chỉ thời gian in on at)

Kim tự tháp cách dùng giới từ chỉ thời gian IN ON AT

Phía trên đỉnh của kim tự tháp là phần nhỏ nhất, tương đương với cách sử dụng của giới từ chỉ thời gian AT; phần dưới đáy của kim tự tháp là phần lớn nhất tương đương với cách sử dụng của giới từ IN, còn phần ở giữa là trung bình tương đương với cách sử dụng của giới từ ON.

XÉT PHẦN TRÊN CÙNG CỦA KIM TỰ THÁP (CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN AT).

– Giới từ AT được sử dụng với những đơn vị thời gian từ giờ trở xuống.

VD: At 10:00 A.M, at 10:30 A.M, at 3 o’clock, …

– Ngoài ra giới từ AT còn đi kèm với “thời gian nghỉ ngơi” trong tiếng Anh.

VD: breakfast-time (giờ ăn sáng), lunch-time (giờ ăn trưa), dinner-time (giờ ăn tối), hay những kì lễ như Christmas, Easter, Thanksgiving, … thì chúng ta cũng sử dụng giớ từ AT bởi vì chúng ta không làm việc vào những thời gian này, hay nói cách khác chúng là “thời gian nghỉ ngơi”).

XÉT PHẦN GIỮA CỦA KIM TỰ THÁP (CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ CHỈ THƠI GIAN ON).

– – Giới từ chỉ thời gian ON được dùng chỉ đơn vị thời gian là ngày (lớn hơn giới từ AT), có nghĩa là nếu chúng ta thấy có ” day” (ngày) thì sẽ sử dụng giới từ chỉ thời gian ON.

VD: on Sun day, on Dec 2015, on Christmas Day , on Thanksgiving Day , on holi day.

– Như vậy Christmas, Easter, Thanksgiving nếu không có chữ DAY đi kèm thì chúng ta sẽ sử dụng giới từ chỉ thời gian AT, nếu có chữ DAY đi kèm thì chúng ta sẽ sử dụng giới từ chỉ thời gian là ON (Có DAY thì dùng giới từ ON).

XÉT PHẦN ĐÁY CỦA KIM TỰ THÁP (CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN IN)

– Lớn hơn AT và ON, giới từ chỉ thời gian IN dùng kèm với những đơn vị thời gian lớn hơn ngày: week, month, year, decade, century, millennium, …

VD: in 2 days, in a week, in July (tháng), in 2011 (năm), …

CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT RIẾNG LẼ:

CÁC BUỔI: morning, afternoon, evening, night.

– – Trong các buổi này thì buổi tối (night) là thời gian chúng ta nghĩ ngơi do đó chúng ta sẽ sử dụng giới từ chỉ thời gian AT (at night), các buổi còn lại là ngoại lệ chúng ta sẽ sử dụng với giới từ chỉ thời gian là IN ( in the morning, in the afternoon, in evening).

– – Tuy nhiên nếu trước morning, afternoon, evening có ngày (DAY) như Sunday morning, Tuesday morning, Tuesday night, … thì ta lại sử dụng giới từ ON vì nó có ” day “.

– – Đối với chữ “WEEKEND” tiếng Anh Anh thường sử dụng giới từ AT, tiếng Anh Mỹ thường sử dụng giới từ ON, để cho dễ hiểu các bạn có thể nói “cuối tuần người Anh thường dành thời gian nghỉ ngơi do đó họ sử dụng giới từ chỉ thời gian AT, còn người Mỹ bận rộn hơn họ thường phải làm việc cả ngày cuối tuần do đó họ sử dụng giới từ chỉ thời gian là ON (the) WEEKEND(S).

* IN + KHOẢNG THỜI GIAN BẤT KÌ: TRONG VÒNG BAO LÂU NỮA

– Có thể dùng giới từ IN đi kèm với một khoảng thời gian dài ngắn bất kì (minutes, hours, days, weeks,…) với nghĩa trong vòng bau lâu nữa. VD: In 3 minutes (trong với 2 ngày nữa), in 2 days (2 ngày nữa), …

VD: I will finish my work in one week (Tôi sẽ hoàn thành công việc trong vòng một tuần).

*CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN SỬ DỤNG GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN

– – Nếu thấy có các từ sau đi kèm với thời gian thì ta không cần sử dụng giới từ chỉ thời gian nữa: THIS, NEXT, LAST, TODAY, TOMORROW, YESTERDAY, EVERY

+ See you this afternoon chứ không nói See you in this afternoon

+ See you next week chứ không nói See you in next week

+ See you tomorrow chứ không nói See you on tomorrow

+ I saw him yesterday chứ không nói I saw him on yesterday.

www.HelloCofee.vn

Trọn Bộ Cách Dùng Giới Từ Chỉ Thời Gian Trong Câu / 2023

1. In (vào, trong)

Cách dùng giới từ “in”:

“In” thường được dùng khi nói về những khoảng thời gian cụ thể, các tháng, mùa, năm, thế kỷ. Ngoài ra, in cũng được dùng khi nói về một buổi trong ngày, nói về một thời kỳ dài.

Trong “bộ ba quyền lực” in – on – at, in là giới từ chỉ thời gian có tính khái quát cao nhất.

Ví dụ:

I play football in the evening (Tôi chơi vào buổi chiều)

In the past, i used to be a good kid (Trong quá khứ, tôi từng là một đứa trẻ ngoan)

In 2022, i’ll get my dream (Vào năm 2022, tôi sẽ đạt được ước mơ của mình)

Trường hợp đặc biệt:

“in” đi với “time” (in time) được dùng với nghĩa “đủ thời gian để làm gì đó”

2. On (vào, trong)

Cách dùng giới từ “On”:

On thường được dùng khi nói về các thức trong ngày, về ngày kèm tháng, về ngày tháng năm hoặc các ngày cụ thể.

On có tính khái quát thấp hơn In nhưng cao hơn At.

Ví dụ:

On Tuesday, i am going out with my friend. (Vào thứ ba, tôi ra ngoài với bạn)

On November 22th 2020, i’ll get out. (Vào ngày 22 tháng 11 năm 2020, tôi sẽ rời khỏi đây)

On Tet Holiday, my family goes to pagoda. (vào ngày lễ, gia đình tôi đi chùa)

Ví dụ:

The event starts at seven o’clock. (sự kiện bắt đầu vào lúc 7 giờ)

My mother always to go bed at 10.00 pm. (Mẹ tôi thường đi ngủ vào lúc 10 giờ tối)

At Easter, my family go to the church. (vào lễ tạ ơn, gia đình tôi đến nhà thờ)

Trường hợp đặc biệt:

Các cụm từ luôn đi cùng với “at”:

4. By (trước, trước lúc)

Ví dụ:

5. Before (trước khi)

Before + simple past, past perfect. (Chỉ hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ)

Before + simple present, simple future/ simple present. (Trước khi làm gì sẽ làm gì)

Ví dụ:

6. After (sau khi)

After + past perfect, simple past (hành động xảy ra sau 1 hành động trong quá khứ)

After + simple present/ present perfect, simple future (Sau khi làm việc gì sẽ làm việc gì tiếp theo)

After + simple past, simple present (Hành động xảy ra trong quá khứ, để kết quả ở hiện tại)

After + simple past, simple past (Hành động xảy ra trong quá khứ, để lại kết quả trong quá khứ)

6. For (trong vòng)

Ví dụ:

We’ll live here for the next month. (Chúng tôi sẽ sống ở đây trong tháng tới)

I have know her for a long time. (Tôi đã quen cô ấy trong 1 khoảng thời gian rồi)

7. Since (kể từ, từ khi)

8. Within (trong vòng)

9. During (trong vòng)

Cách dùng giới từ “during”:Mang nghĩa tương tự như within tuy nhiên during không được dùng trong những khoảng thời gian có số cụ thể mà dùng để chỉ những khoảng thời gian bao quát hơn (afternoon, month, week,…)

Ví dụ:

The center will be closed during the Tet holiday. (Trung tâm sẽ đóng cửa trong suốt dịp tết)

Trường hợp đặc biệt, during đi kèm với mốc thời gian cụ thể khi có next ( During the next 2 week, during the next 3 months,…)

10. Till/ until (cho đến khi, đến,..)

Cách dùng giới từ “till”, “still”:Till và until mang nghĩa tương tự nhau, thường được dùng để chỉ một mốc thời gian cụ thể.

Ví dụ:

11. Up to (đến, cho đến)

Up to now, i still can’t sleep. (cho tới giờ, tôi vẫn không thể ngủ)

12. Between (giữa 2 khoảng thời gian)

Cách dùng giới từ “between”:

“Between” dùng để mô tả khoảng giữa 2 mốc thời gian nhất đinh.

Ví dụ:Between 5 a.m and 8 a.m today, i have learning english. ( Từ 5 giờ sáng đến 8 giờ sáng hôm nay, tôi phải học tiếng Anh)

Between October to November, I have to complete the plan. (Từ tháng 10 đến tháng 11, tôi phải hoàn thành kế hoạch)

Cách Sử Dụng Giới Từ Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Anh! / 2023

Giới từ “in” thường được sử dụng khi nói về tháng, năm cụ thể hoặc các mùa:

Ví dụ:

1. I was born in November.

2. I like to go hiking in spring.

Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai:

Ví dụ:

1. My mother will be on vacation in a few weeks. 2. I am going to see my best friend in a couple of days.

Cụm giới từ “in time” có nghĩa là bạn đủ thời gian để làm gì đó.

Ví dụ:

1. We arrived in time for the movie. 2. My friend Thomas finished the report in time for the conference.

Giới từ “on” cho các ngày cụ thể

Giới từ “on” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần:

Ví dụ:

1. On Monday, I am taking my dog for a run. 2. On Fridays, I get my hair done.

Giới từ này cũng có thể dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể:

Ví dụ:

1. On Christmas Day, my family goes to church. 2. On October 22nd, I am going to buy a new television.

Cụm giới từ “on time” có nghĩa là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng giờ, đúng kế hoạch.

Ví dụ:

1. Make sure you come to work on time tomorrow. 2. I managed to finish the report on time.

Giới từ “At” cho thời gian cụ thể

Giới từ “at” được sử dụng khi đề cập đến giờ giấc.

Ví dụ:

1. The movie starts at six o’clock. 2. My father goes to bed at 10:30. 3. My last class ends at two p.m.

Ngoài ra, “at” còn dùng để nói đến một thời điểm nào đó trong năm, ví dụ như các lễ hội đặc biệt.

Ví dụ:

1. I love the atmosphere at Cherry Blossom time. 2. People tend to become more hopeful at springtime.

Giới từ “by” cho thời gian

Giới từ “by” thường dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu.

Ví dụ:

1. I will finish work by seven o’clock. 2. The director will have made his decision by the end of next week.

Giới từ “before” và “after” dùng khi muốn nói rằng sự việc xảy ra trước hoặc sau một thời điểm nhất định. Bạn có thể dùng “before” và “after” với thời gian cụ thể, ngày, tháng hoặc năm.

Ví dụ:

1. I’ll see you after class. 2. She bought that house before 1995. 3. I’ll see you after June.

Giới từ “since” và “for” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian. “Since” được dùng với ngày hoặc giờ cụ thể, còn “for” dùng cho độ dài thời gian.

Ví dụ:

1. We’ve lived in New York since 2021. 2. I’ve been working for three hours.

Khi diễn đạt thời gian chia thành 2 mốc ta sử dụng cấu trúc chúng tôi nghĩa giữa 2 khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ: I’ll pick you up between 5pm and 6pm. (Tôi sẽ đến đón bạn vào khoảng giữa 5 giờ tối và 6 giờ tối)

Giới từ TILL/UNTIL

Giới từ TILL/UNTIL diễn tả một mốc thời gian, mang nghĩa là cho đến khi.

Ví dụ: until tomorrow (cho đến ngày mai), until 3 o’clock (cho đến 3 giờ)

Giới từ chúng tôi

Cấu trúc giới từ chỉ thời gian này được dùng khi có 2 mốc thời gian, nó có nghĩa là từ…đến…

Ví dụ: from Monday to/till/unitl Friday (từ thứ 2 đến thứ 6)

Giới từ chỉ thời gian TO/UP TO mang ý nghĩa cho đến, diễn đạt khoảng thời gian hoặc mốc thời gian cụ thể (không nhiều hơn thời gian được nhắc đến), khác với TILL/UNTIL chỉ là mốc thời gian.

Ví dụ: up to now (cho đến tận bây giờ), up to 8 hours a day (cho đến 8 tiếng 1 ngày)

Giới từ DURING có nghĩa là trong suốt khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ: during December (trong suốt tháng 12), during the holiays (trong suốt kì nghỉ)

Giới từ chỉ thời gian WITHIN mang nghĩa là trong vòng khoảng thời gian nào đó, ngắn hơn so với khoảng thời gian dùng DURING.

Ví dụ: within 3 minutes (trong vòng 3 phút), within a day (trong vòng 1 ngày)

Khi nói đến AGO, chúng ta nhớ ngay đến quá khứ, điều gì đó đã xảy ra lâu rồi. Chúng ta sử dụng giới từ chỉ thời gian AGO mang nghĩa là cách đây, để diễn tả khoảng thời gian trong quá khứ cách thời điểm đang nhắc đến là bao lâu.

Ví dụ: 3 years ago (cách đây 3 năm)

Bài tập về giới từ chỉ thời gian

1) My class ends…….2 pm.

2) My parents will go on a vacation chúng tôi weeks.

3) …….Christmas day, I go to the church with my family.

4) My birthday is………September 18.

5) I’m chúng tôi moment.

6) My brother likes to play chúng tôi evening.

7) I haven’t seen him…….2000.

8) This band was very chúng tôi 1920s.

9) There is snow…….winter. I love this season.

10) It has rained…….3 days without stopping.

11) I fell chúng tôi film.

12) I was tired this morning, so I stayed in chúng tôi past ten.

13) Columbus discovered chúng tôi 15 th century.

14) …….Sunday morning, I usually go to the park with my father.

15) Jack’s gone away. He’ll be back……a week.

16) I bought this dress 2 days…….

17) He was plating the chúng tôi time.

18) “Shall we go now?” “No, let’s chúng tôi stops raining.”

19) We always decorate our room………Christmas.

20) Don’t worry! I’ll send you this file……….2 minutes.

1) at 2) in 3) On 4) on 5) at 6) in 7) since 8) in 9) in 10) for

11) during 12) till/until 13) in 14) On 15) in 16) ago 17) at 18) till/until 19) at 20) within