Top 19 # Cách Dùng Either Neither Too Also / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Deedee-jewels.com

Câu Đồng Tình Với Too/So Và Either/Neither (Agreement With Too/So And Either/Neither) / 2023

Có hai loại đồng tình trong Tiếng Anh : Đồng tình khẳng định và đồng tình phủ định Đồng tình khẳng định là việc bày tỏ sự đồng tình , đồng ý về một lời khẳng định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với “So hoặc Too”. Đồng tình phủ định là việc bày tỏ sự đồng tình, đồng ý với một lời phủ định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với “Either hoặc Neither”.1. Đồng tình khẳng định với “So” Cấu trúc:So + trợ động từ + S (Chủ ngữ ). (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ thường )So + tobe + S . (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ to be) Trong đó: Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ. Ví dụ: A: I am a student. (Tớ là học sinh.) B:So am I. (Tớ cũng vậy.) A: I like Pop music. (Mình thích nhạc Pop.) B.So do I. (Mình cũng vậy.)

2. Đồng tình khẳng định với “Too” Cấu trúc:S + trợ động từ, too. (Nếu cấu khẳng định cho trước sử dụng động từ thường)S + tobe , too. (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ tobe) Trong đó: Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ. Ví dụ: She is beautiful.Her sister is, too. (Cô ấy xinh. Chị của cô ấy cũng vậy.) He forgot the manager’s phone number.His wife did, too. (Anh ấy quên mất số điện thoại của người quản lý. Vợ anh ấy cũng vậy.)

3. Đồng tình phủ định với “Either” Cấu trúc:S + trợ động từ + not , either (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ thường )S + tobe + not, either. (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ tobe ) Trong đó: Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ. Ví dụ: My mom isn’t at home.My mother isn’t, either. (Bố tớ không có nhà. Mẹ tớ cũng không có nhà.) I didn’t bring umbrella.She didn’t, either. (Tôi không mang ô. Cô ấy cũng không mang.)

4. Đồng tình phủ định với “Neither” Cấu trúc:Neither + trợ động từ + S. (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ thường )Neither + to be + S. (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ to be ) Trong đó: Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ. Ví dụ: I am not a doctor.Neither are they. (Tôi không phải là bác sĩ. Họ cũng không phải.) He doesn’t know the answer.Neither does she. (Anh ấy không biết câu trả lời. Cô ấy cũng không biết.)

Cách Dùng Both (Of), Neither (Of), Either (Of) / 2023

1. Cách dùng Both (of)

Both nghĩa là “cả hai”. Both có thể được dùng làm đại từ, chỉ 2 vật mà ta đã nhắc tới.

Ví dụ:

A: Do you want the blue shirt or the red one? B: I’ll buy both (= the blue shirt AND the red shirt = both shirts)

Both X and Y

Cụm từ này tương đương với Not only X but also Y (không chỉ X mà còn cả Y).

có thể dùng với tính từ: Both + Adjective + and + Adjective

Ví dụ:

Both… and… có thể dùng với danh từ số ít: Both + Noun + and + Noun

Ví dụ: Ví dụ:

Both hay Both of?

Both/Both of không khác nhau nhiều về nghĩa mặc dù Both of phổ biến hơn trong tiếng Anh Mỹ.

Both (of) đứng trước từ hạn định ( my, his, these, the…) và danh từ số nhiều: Both (of) + determiner + plural noun

Ví dụ:

Both (of) my friends arrived late to class.

Both of the wheels wobble too much.

A prize was given to both of the players.

Ví dụ:

Khi dùng Both với đại từ làm bổ ngữ ở số nhiều (us, them), ta cần giới từ of trước đại từ: Both of + Object Pronoun

Ví dụ:

He has invited both us. (sai)

He has invited both of us. (đúng)

I’ll take both of them. (đúng)

I need to speak to both of you. (đúng)

Ví dụ:

I hope they invite us both (= I hope they invite both of us)

Do you need them both? (= Do you need both of them)

The teacher sent them both to the principal’s office.

Ví dụ:

He is both intelligent and agile.

My sister and I are both ready for the trip.

We were both happy with our exam results.

My parents can both speak French.

They should both try harder.

My brothers would both be shocked if they knew the truth.

Both đi trước các động từ khác: Both + các động từ khác.

Nếu có một trợ động từ đi kèm, Both sẽ đứng giữa: Trợ động từ + Both + Verb.

Ví dụ:

We both wanted to stay in bed and not go to work.

They both liked the surprise.

My parents both work in the same building.

They have both studied a lot.

Both mang nghĩa phủ định. Ta không dùng Both trong cấu trúc phủ định. Thay vào đó, ta chọn Neither.

Ví dụ:

Both of them are not ready (sai)

Neither of them are ready (đúng)

2. Cách dùng Neither (of)

Neither nghĩa là “không cái này mà cũng không cái kia”. Neither là từ mang nghĩa phủ định và đi kèm với động từ số ít ở thể khẳng định.

Neither X nor Y

Neither… nor… giữ vai trò là liên từ. Đây là cụm từ đối lập của Both… and…

Nếu động từ đi sau cụm từ này, động từ sẽ chia ở số ít.

Ví dụ:

Ví dụ:

Ví dụ:

Neither of my friends came to class today.

Neither of the parents understood what the baby was trying to say.

Neither of our cars has enough petrol so we have to take the bus.

Khi dùng Neither of + đại từ (you, us, them), ta cần giới từ Of trước đại từ: Neither of + Pronoun.

Nếu sau cụm từ này có động từ thì phải chia động từ ở số ít.

Ví dụ:

Neither thường được dùng như một phần của câu trả lời ngắn khi một người nói điều gì đó mang nghĩa phủ định và bạn đồng tình với họ.

Ví dụ:

A: I have never been to Switzerland

B: Neither have I.

A: I don’t want to go.

B: Neither do I.

Neither cũng có thể được sử dụng độc lập.

Ví dụ:

A: Would you like a blue tie or a green tie?

B: Neither. (= Neither tie)

3. Neither vs Either

Có thể dùng Either với động từ phủ định để thay thế Neither với động từ khẳng định.

Ví dụ:

Ảnh: English Learn Site

3. Cách dùng Either (of)

Either nghĩa là “hoặc cái này hoặc cái kia”. Either đi kèm với động từ số ít ở thể khẳng định và phần lớn được dùng trong câu hỏi hoặc câu phủ định.

Either X or Y

Either… or… được dùng như một liên từ – conjunction. Ý nghĩa của nó là diễn tả sự thay thế và/hoặc lựa chọn giữa 2 thứ (đôi khi nhiều hơn 2). Động từ đi kèm phải chia ở số ít.

Ví dụ: Ví dụ:

There are only two options and I’m not interested in either film.

A: Do you want it ready for Thursday or Friday? B: Either day is fine for me.

Có thể dùng Either of trước 1 từ hạn định (my, his, these, the…) và 1 danh từ số nhiều: Either of + determiner + plural noun.

Ví dụ:

Khi dùng Either + đại từ làm bổ ngữ (you, us, them), ta cần giới từ OF trước đại từ đó.

Either + of + Pronoun

Ví dụ:

Either cũng có thể được dùng độc lập. Nó có nghĩa là lựa chọn nào cũng được. Đôi khi, nó đi kèm với đại từ “one”.

Ví dụ:

A: Would you like a coffee or a tea?

B: Either (one). (= I don’t mind if it’s coffee or tea, both alternatives are fine – Tôi không quan tâm là trà hay cà phê. 2 lựa chọn đều ổn)

Either có thể được dùng ở cuối một câu phủ định khi bạn đồng ý với điều phủ định mà người nào đó vừa nói. Nghĩa của Either ở đây tương tự too hoặc also (được dùng ở thể khẳng định).

Ví dụ:

A: I wasn’t thirsty. B: I wasn’t either. (You cannot say “I wasn’t too“)

A: I’ve never been to Portugal. B: I haven’t either.

A: I didn’t go to class yesterday. B: I didn’t either

4. So sánh either/ neither / both vs any/ none/ all

either / neither / both

There are two good hotels in the town. You can stay at either of them. (Có hai khách sạn tốt trong thị trấn. Anh có thể ở cái nào cũng được)

We tried two hotels. Neither of them had any rooms. / Both of them were full. (Chúng tôi đã tới hai khách sạn. Không cái nào trong hai cái còn phòng cả. Cả hai đều đã kín người)

any / none / all

There are many good hotels in the town. You can stay at any of them. (Có nhiều khách sạn tốt trong thị trấn. Anh có thể ở bất cứ cái nào trong số chúng)

We tried a lot of hotels. None of them had any rooms. / All of them were full. (Chúng tôi đã đến nhiều khách sạn. Không cái nào trong số chúng còn phòng cả. Tất cả đã kín người)

Dùng Also, As Well As, Too Sao Cho Chuẩn? / 2023

1. ALSO, AS WELL AS và TOO – Điểm dễ gây nhầm lẫn

Chính vì nghĩa của chúng cứ “na ná” nhau gây ra những băn khoăn cho người học tiếng Anh mỗi khi phải lựa chọn cấu trúc nào cho đúng. Vậy, sự khác nhau giữa chúng là gì? Khi nào thì dùng ALSO? Khi nào là TOO? và trường hợp nào nên dùng AS WELL AS?

2. ALSO, AS WELL AS và TOO – Cách phân biệt

OK, I’ll phone you next week and we can discuss it then. Also, we need to decide who will be going to Singapore.

Ví dụ này cũng tương tự, người nói muốn nhấn mạnh với người nghe về việc đưa ra quyết định người sẽ đi Singapore trong lần liên lạc tiếp theo vào tuần sau.

Qua hai ví dụ này, chúng mình có thể rút ra một điều quan trọng:

“Vị trí also, nếu ở đầu câu, dùng khi nhấn mạnh.”

Also có ở giữa câu bao giờ không? Câu trả lời là “Có”. Tuy nhiên, khi also ở giữa câu, hay cụ thể hơn, nó đóng vai trò là trạng ngữ, đứng giữa chủ ngữ (subject) và động từ chính trong câu (main verb), hoặc sau động từ khiếm khuyết (modal verb), trợ động từ đầu tiên xuất hiện trong câu (first auxiliary verb), hoặc sau động từ tobe trong trường hợp động từ tobe khi đó là động từ chính trong câu. Ở vị trí này, also được dùng để kết nối nội dung câu trước với câu sau. Đừng lo lắng nếu bạn thấy also sao mà lằng nhằng thế, chúng mình có ví dụ cụ thể để gỡ rối ngay cho bạn này.

She works very hard but she also goes to the gym every week.

Also ở đây nằm giữa chủ ngữ và động từ chính trong câu, có tác dụng nối cụm “cô ấy làm việc rất vất vả” và “đi tập hàng tuần” với nhau: Dù làm việc rất vất vả nhưng cô ấy vẫn đi tập mỗi tuần.

I’ve been working in the garden this week, and I’ve also been reading a lot.

Tôi sẽ làm vườn tuần này cũng như sẽ dành nhiều thời gian đọc sách.

Also đứng trước trợ động từ đầu tiên của câu (have) và nối hai mệnh đề với nhau.

Ở vị trí cuối câu, also được dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Tuy nhiên, as well và too cũng được sử dụng tương tự và thường được dùng khi trình bày, diễn giải.

She contacted him in the office but he didn’t answer the phone. His mobile phone was silent also. (or His mobile phone was silent too. or … was silent as well.)

Chúng ta thường đặt too ở cuối câu:

Gill’s having chicken. I’ll probably have chicken too.

She looks really tired and she must be really hungry too.

Tuy nhiên, too cũng có thể xuất hiện ngay sau chủ ngữ khi khi too bổ nghĩa trực tiếp cho chủ ngữ của câu.

I too thought she looked unwell. (too xuất hiện sau chủ ngữ).

Too thường không xuất hiện sau động từ khiếm khuyết hoặc trợ động từ. Đôi khi, trước và sau too có dấu phẩy, nhưng không phải bắt buộc.

We, too, have been very pleased to receive the prize on her behalf.(too đứng sau chủ ngữ, trước và sau too có dấu phẩy).

Not: We have too been very pleased … (too thường không xuất hiện sau trợ động từ).

Too thường được dùng phổ biến khi người nói phản hồi lời chúc hoặc câu phản hồi chứa một đại từ nhân xưng đóng vai trò là tân ngữ.

Ví dụ:

Phản hồi lời chúc:

A: Enjoy the play.

B: Thanks. You enjoy your evening too. (thường được dùng hơn so với You enjoy your evening as well hay You also enjoy your evening.)

Câu đáp chứa một đai từ nhân xưng đóng vai trò tân ngữ:

A: I need to go to the gym.

Đối với trường hợp câu mệnh lệnh, as well và too thường được sử dụng hơn so với also:

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Định Nghĩa Và Cách Dùng Về Either Or &Amp; Neither Nor / 2023

Định nghĩa Either or là gì?

Either …. or mang ý nghĩa Hoặc là …. hoặc là ….

Cấu trúc này được dùng để thể hiện khả năng có thể xảy ra đối với một trong hai đối tượng được nói tới (hoặc là xảy ra với đối tượng 1, hoặc là xảy ra với đối tượng 2).

Hiểu một cách đơn giản, ta sẽ sử dụng either …. or để hướng đến chọn một thứ duy nhất chứ không thể chọn cả hai.

Cách dùng Either or

Khi cặp liên từ “Either …. or….” đứng ở vị trí chủ từ, động từ được chia theo chủ từ đứng sau or.

Cấu trúc sử dụng Either …. or được viết như sau:

EITHER + Danh từ 1/ Đại từ 1 OR Danh từ 2/ Đại Từ 2 + VERB

Các danh từ/đại từ giữ chức năng Chủ ngữ trong câu

Các danh từ giữ chức năng Tân Ngữ trong câu

Các động từ giữ chức năng Vị ngữ trong câu

Định nghĩa Neither nor là gì?

Neither …. nor mang ý nghĩa Không …. cũng không….

Cấu trúc này được sử dụng khi phủ định đồng thời cả hai đối tượng được nhắc đến.

Cách dùng Neither nor

Neither … nor tương đồng với Not….either…. or

Cấu trúc sử dụng Neither …. nor được viết như sau:

NEITHER + Danh từ 1/ Đại từ 1 NOR + Danh từ 2/ Đại từ 2 + VERB

Các danh từ/đại từ giữ chức năng Chủ ngữ trong câu

Các danh từ giữ chức năng Tân Ngữ trong câu

Các động từ giữ chức năng Vị ngữ trong câu

Chuyển đổi giữa 2 dạng cấu trúc

Một số ví dụ:

He likes neither coffee nor tea.

Tom knows neither English nor French.

Either / Neither khi đứng một mình

Khi đứng một mình:

– Either mang ý nghĩa là một trong những đối tượng được nhắc đến.

– Neither mang ý nghĩa là không đối tượng nào.

Một số ví dụ:

Either my friend has lighter.

Neither staffs are at the office on sunday.

Tìm hiểu các lớp tiếng Anh tại DOL English ở đây:https://www.dolenglish.vn/pricing/ielts/