Top 20 # Cách Dùng Could Have Pp / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Deedee-jewels.com

Could Have, Should Have, Would Have. / 2023

These past modal verbs are all used hypothetically, to talk about things that didn’t really happen in the past.

Could have + past participle

1: Could have + past participle means that something was possible in the past, or you had the ability to do something in the past, but that you didn’t do it. (See also modals of ability.)

I could have stayed up late, but I decided to go to bed early.

They could have won the race, but they didn’t try hard enough.

Julie could have bought the book, but she borrowed it from the library instead.

He could have studied harder, but he was too lazy and that’s why he failed the exam.

Couldn’t have + past participle means that something wasn’t possible in the past, even if you had wanted to do it.

I couldn’t have arrived any earlier. There was a terrible traffic jam (= it was impossible for me to have arrived any earlier).

He couldn’t have passed the exam, even if he had studied harder. It’s a really, really difficult exam.

2: We use could have + past participle when we want to make a guess about something that happened in the past. (See also modals of probability.) In this case, we don’t know if what we’re saying is true or not true. We’re just talking about our opinion of what maybe happened.

Why is John late?

He could have got stuck in traffic.

He could have forgotten that we were meeting today.

He could have overslept.

We can also choose to use might have + past participle to mean the same thing:

He might have got stuck in traffic.

He might have forgotten that we were meeting today.

He might have overslept.

I should have studied harder! (= I didn’t study very hard and so I failed the exam. I’m sorry about this now.)

I should have gone to bed early (= I didn’t go to bed early and now I’m tired).

I shouldn’t have eaten so much cake! (= I did eat a lot of cake and now I don’t feel good.)

You should have called me when you arrived (= you didn’t call me and I was worried. I wish that you had called me).

John should have left early, then he wouldn’t have missed the plane (= but he didn’t leave early and so he did miss the plane).

2: We can also use should have + past participle to talk about something that, if everything is normal and okay, we think has already happened. But we’re not certain that everything is fine, so we use ‘should have’ and not the present perfect or past simple. It’s often used with ‘by now’.

His plane should have arrived by now (= if everything is fine, the plane has arrived).

John should have finished work by now (= if everything is normal, John has finished work).

We can also use this to talk about something that would have happened if everything was fine, but hasn’t happened.

Lucy should have arrived by now, but she hasn’t.

Would have + past participle

1: Part of the third conditional.

If I had had enough money, I would have bought a car (but I didn’t have enough money, so I didn’t buy a car).

2: Because ‘would’ (and will) can also be used to show if you want to do something or not (volition), we can also use would have + past participle to talk about something you wanted to do but didn’t. This is very similar to the third conditional, but we don’t need an ‘if clause’.

I would have gone to the party, but I was really busy. (= I wanted to go to the party, but I didn’t because I was busy. If I hadn’t been so busy, I would have gone to the party.)

I would have called you, but I didn’t know your number. (= I wanted to call you but I didn’t know your number, so I didn’t call you.)

A: Nobody volunteered to help us with the fair B: I would have helped you. I didn’t know you needed help. (= If I had known that you needed help, I would have helped you.)

Try an exercise about these past modals here.

Need more practice? Get more Perfect English Grammar with our courses.

Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have / 2023

Could have, should have, would have là cách giả định về sự việc ở quá khứ.

A. Could have + past participle

1: Could have + past participle: đây là cách nói bạn thừa khả năng để làm việc gì đó nhưng bạn không làm / không thực hiện: ví dụ: trong cuộc tán gẫu về trận đấu bóng đá đêm qua. bạn có thể nói tôi có thể thức xem nhưng lại đi ngủ sớm.

I could have stayed up late to watch that game (the football game), but I decided to go to bed early.

Tôi có thể thức khuya hơn để xem trận đấu bóng đó, nhưng tôi quyết định đi ngủ sớm

They could have won the race, but they didn’t try hard enough.

Julie could have bought the book, but she borrowed it from the library instead.

He could have studied harder, but he was too lazy and that’s why he failed the exam.

I couldn’t have arrived any earlier. There was a terrible traffic jam (= Bạn bị kẹt xe, bạn không thể đến sớm hơn).

He couldn’t have passed the exam, even if he had studied harder. It’s a really, really difficult exam.

2: Chúng ta cũng có thể dùng could have + past participle để đoán về sự việc đã xảy ra ở quá khứ. trong trường hợp này chúng ta không thể biết rằng điều chúng ta nói có đúng hay không. chỉ là đưa ra quan điểm cá nhân.

Ví dụ: Bạn tổ chức tiệc 6 giờ tối ngày Chủ nhật mời bạn bè đến chung vui. Đến giờ khai tiệc mà John chưa đến. bạn hỏi: Why is John late? và sẽ có các câu trả lời như sau:

He could have got stuck in traffic.

Anh ấy có thể bị kẹt xe

He could have forgotten that we were meeting today.

Anh ấy có thể quên

He could have overslept.

Anh ấy có thể ngủ quên

Trường hợp này chúng ta có thể dùng might have + past participle mà không khác về ý nghĩa:

He might have got stuck in traffic.

He might have forgotten that we were meeting today.

He might have got stuck in traffic.

B. Should have + past participle

1: Should have + past participle Khi bạn muốn khuyên ai đó nên làm một việc gì ở quá khứ hoặc bạn tự nói với mình rằng mình hối hận về những việc mình đã làm hoặc chưa làm.

Shouldn’t have + past participle Cấu trúc này có nghĩa đó không phải là ý hay nhưng dẫu sao thì bạn đã thực hiện rồi.

I should have studied harder! (= Tôi không chăm chỉ học và rồi tôi bị trượt kỳ thi. bây giờ tôi hối hận về điều đó.)

I should have gone to bed early (= TÔi không đi ngủ sớm nên giờ tôi bị mệt).

I shouldn’t have eaten so much cake! (= Tôi đã ăn quá nhiều bánh và giờ đây tôi bị mệt)

You should have called me when you arrived (= Lẽ ra em nên gọi cho anh khi em đến nơi nhưng em không làm, điều này làm anh lo lắng).

John should have left early, then he wouldn’t have missed the plane (= Nhưng anh chàng này không khởi hành sớm nên bị nhỡ tàu).

2: Cách dùng khác của should have + past participle: Ví dụ, bạn hẹn bạn của mình 7 giờ có mặt tại quán cà phê, nhà của người bạn đó cách quán cà phê khoảng 15 phút, đúng 6h45 người bạn đó nhắn tin là đã bắt đầu đi. đến 7h, tại quán cà phê, bạn không thấy người bạn đó đên, trong điều kiện bình thường thì người bạn đó phải đến nơi rồi, bạn có thể dùng should have + past participle + by now để thay thế cho thì hiện tại hoàn thành hoặc thì quá khứ đơn.

His plane should have arrived by now (= if everything is fine, the plane has arrived).

John should have finished work by now (= if everything is normal, John has finished work).

C. Would have + past participle

1: Sử dụng Would have + past participle như là một phần của câu điều kiện loại 3.

If I had had enough money, I would have bought a car (Nhưng thực tế tôi không có đủ tiền, và tôi cũng không mua ô tô).

2: Chúng ta cũng có thể dùng

I would have called you, but I didn’t know your number. (= Tôi muốn gọi cho bạn nhưng tôi không biết só, vì thế tôi không gọi)

A: Nobody volunteered to help us with the fair B: I would have helped you. I didn’t know you needed help. (= Câu này có thể viết lại bằng câu điều kiện như sau: If I had known that you needed help, I would have helped you.)

Cách Dùng Have To Và Have Got To / 2023

1. Cách dùng Ta có thể dùng cấu trúc have (got) + to V để nói về sự bắt buộc : những thứ mà chúng ta bắt buộc phải làm. Ví dụ: Sorry, I‘ve got to go now. (Xin lỗi, tớ phải đi bây giờ.) Do you often have to travel on business? (Cậu có thường phải đi công tác không?)

Have (got) to V cũng có thể được dùng như must để nói về sự phỏng đoán chắc chắn (cấu trúc này trước đây thường được dùng chủ yếu trong tiếng Anh Mỹ nhưng ngày nay cũng được dùng phổ biến trong tiếng Anh Anh). Ví dụ: I don’t believe you. You have (got) to be joking. (Tớ không tin. Chắc hẳn là cậu đang đùa.) Only five o’clock! It’s got to be later than that. (Mới có 5 giờ. Chắc phải muộn hơn rồi chứ.)

2. Ngữ pháp Trong cấu trúc này, have có thể được dùng như một động từ thường (dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn), hoặc như là 1 trợ động từ (không cần dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn). Got thường được thêm vào sau have trong các câu ở thì hiện tại và khi have dùng như trợ động từ. Ví dụ: When do you have to be back? (Khi nào cậu phải quay về?) When have you (got) to be back? (Khi nào cậu phải quay về?)

Have got to thường không được dùng để nói về những hành động bắt buộc mà lặp đi lặp lại nhiều lần. Ví dụ: I usually have to be at work at eight. (Tớ thường phải có mặt ở chỗ làm lúc 8h.)KHÔNG DÙNG:I usually have got to be at work at eight.

Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của have to khi nói về hành động bắt buộc tạm thời. Ví dụ: I‘m having to work very hard at the momment. (Tớ đang phải làm việc rất chăm chỉ.)

3. Have (got) to ở thì tương lai Để nói về các hành động trong tương lai, ta dùng have (got) to nếu hành động bắt buộc đang tồn tại ở hiện tại, và dùng will have to nếu hành động bắt buộc chỉ có ở tương lai. Ví dụ: I‘ve got to get up tomorrow – we’re going to Devon. (Tớ sẽ phải dậy sớm vào ngày mai, chúng tớ sẽ đi tới Devon.) One day everybody will have to ask permission to buy a car. (Một ngày nào đó mọi người sẽ phải xin giấy phép mới được mua xe.)

Will have to có thể được dùng để yêu cầu ai đó làm gì, nó làm giảm nhẹ các chỉ thị, khiến chúng nghe nhẹ nhàng hơn so với must. Ví dụ: You can borrow my car, but you‘ll have to bring it back before ten. (Cậu có thể mượn xe tớ, nhưng cậu sẽ phải mang trả lại trước 10h.)

4. Phát âm của have to, gottaHave to thường được phát âm là /ˈhæf tə/. Ví dụ: He’ll have to/ˈhæf tə/ get a new passport soon. (Anh ấy sẽ phải xin hộ chiếu mới sớm thôi.) Lưu ý got to đôi khi có thể được viết thành gotta trong tiếng Anh Mỹ thân mật. Ví dụ: I gotta call home. (Tớ phải gọi về nhà.) A man’s gotta do what a man’s gotta do. (Một người đàn ông phải làm những gì mà anh ta cần phải làm.)

Cách Dùng “Can”, “Could” Và “Be Able To” Trong Tiếng Anh / 2023

Dùng để chỉ một việc nào đó có thể xảy ra, một việc gì đó là khả dĩ.

Ví dụ: You can see the cloud in the sky.

Chỉ khả năng của con người, có thể làm được việc gì đó.

Ví dụ: She can speak Japanese very well.

Trong văn nói, “Can” được dùng để chỉ sự cho phép một việc gì đó.

Ví dụ: You can go out tonight.

You can not smoke here.

Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).

Ví dụ: Listen! I think I can hear the sound of the sea.

“Could” là dạng động từ quá khứ của “Can”.

Ví dụ: She could play the piano.

Được dùng để chỉ một việc có lẽ sẽ xảy ra trong tương lai nhưng chưa chắc chắn.

Ví dụ: Tomorrow a man will come to my house. It could be John.

Được dùng để diễn tả sự ngờ vực hay một sự phản kháng nhẹ nhàng.

Ví dụ: It could be a true story. But I don’t think I believe it.

“Could” được dùng trong câu điều kiện loại 2.

Ví dụ: If I were you, I could take part in that event.

“Could” đặc biệt sử dụng với những động từ sau: See (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), feel (cảm thấy), remember (nhớ), understand (hiểu).

Ví dụ: When we went into the house, we could smell burning.

Trong văn nói, “Could” được xem như có nhiều tính chất lịch sự hơn “Can”

3. “Be able to”

“Be able to” có thể được sử dụng thay thế cho “Can”, nhưng “Can” được dùng phổ biến trong nhiều trường hợp hơn.

Khác với “Can” trong một số trường hợp, “Be able to” được dùng để chỉ những khả năng, năng lực nhất thời.

Ví dụ: He is not able to swim, the swimming pool is closed today.

# He can’t swim, he has never learnt how.

Dùng để chỉ sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing)

Ví dụ: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

“Can” chỉ có 2 dạng là “Can” – Hiện tại và “Could” – quá khứ. Vì thế, khi cần thiết chúng ta phải sử dụng “Be able to”

Ví dụ: I haven’t been able to sleep recently.