Xem Nhiều 11/2022 #️ Phân Biệt As, Because, Since Và For / 2023 # Top 18 Trend | Deedee-jewels.com

Xem Nhiều 11/2022 # Phân Biệt As, Because, Since Và For / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt As, Because, Since Và For / 2023 mới nhất trên website Deedee-jewels.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. As và sinceAs và since được dùng khi nêu lên lý do mà người nghe/người đọc đã biết đến từ trước, hoặc khi lý do đó không phải là ý quan trọng được nhấn mạnh trong câu. As/Since + mệnh đề ( clause) thường đứng đầu câu. Ví dụ:As it’s raining again, we’ll have to stay at home. (Vì trời lại mưa nữa, nên chúng ta sẽ phải ở nhà thôi.)Since he had not paid his bill, his electricity was cut off. (Vì anh ta chưa thanh toán hóa đơn tiền điện, nên điện nhà anh ta đã bị cắt.)

As- và since- khá là trang trọng, trong văn phong thân mật, so thường được dùng nhiều hơn. Ví dụ: It’s raining again, so we’ll have to stay at home. (Vì trời lại mưa nữa, nên chúng ta sẽ phải ở nhà thôi.)

2. BecauseBecause thường được dùng để nêu lên ý mà được nhấn mạnh trong câu, và thường đưa ra thông tin mới mà người nghe/người đọc chưa hề biết tới. Ví dụ:Because I was ill for six months, I lost my job. (Vì tớ bị ốm trong 6 tháng trời, nên tớ đã bị mất việc.)

Khi lý do mà because nêu lên là phần quan trọng nhất trong câu, thì mệnh đề chứa because thường đứng ở cuối. Nó cũng có thể đứng 1 mình. Since và as không được dùng theo cách này. Why am I leaving? I’m leaving because I’m fed up! (Vì sao tớ lại bỏ về ư? Tớ bỏ về vì tớ chán lắm rồi.)KHÔNG DÙNG: I’m leaving since/as I’m fed up!

A: Why are you laughing? (Tại sao cậu lại cười?) B: Because you look so funny. (Tại cậu trông buồn cười quá.)

3. ForFor được dùng để đưa ra thông tin mới, nêu lên lý do sau khi đã được cân nhắc, suy nghĩ. Mệnh đề for thường được đặt trong ngoặc đơn và không bao giờ đứng đầu câu, cũng không thể đứng 1 mình. Khi for được dùng với nghĩa này thì thường được dùng trong văn phong trang trọng. Ví dụ: I decided to stop and have lunch – for I was feeling hungry. (Tớ đã quyết định dừng lại để ăn trưa – vì tớ thấy đói.)

Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Because, Because Of Và In Spite Of Trong Tiếng Anh / 2023

“I pass the essay because of his help”

“In spite of being married, he still got in an affair with a young lady”

Because là 1 giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

Because of là 1 giới từ kép, được sử dụng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

In spite of là dùng như 1 giới từ, đứng trước danh từ hay V-ing để chỉ sự tương phản cho 1 hành động.

I like it because it is very beautiful

He never eat meat because he is a vegetarian

b. Cấu trúc because of

In spite of being married, she still got in an affair with a young boy

She had an affair with a young boy in spite of being married

Nguyên tắc chung khi thay đổi (Because sang Because Of) là biến đổi mệnh đề đứng sau Because thành 1 danh từ, cụm danh từ, đại từ hay có thể là V-ing. Một số quy tắc để giúp bạn chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

a. Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

Nếu thấy hai chủ ngữ của cả hai vế trong câu giống nhau, bạn hãy bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi _ing

Because Mai is tall, She can reach the book on the shelf.

b. Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

Because there was a storm, everyone was at home.

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

c. Nếu có danh từ và tính từ ở vế Because

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Because the wind is strong, we can’t jogging

d. Nếu vế Because không có danh từ

Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

Because it is windy, they can’t jogging

Because she acted badly, he doesn’t like her

1. Julia doesn’t go to school because she is ill

2. Our guests arrived late because of the heavy rain

3. Because of his friend’s absence, he has to copy the lesson for her.

4. This girl is ignorant because she is lazy

5. My friend was absent because of his illness

7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job

8. The little girl crossed the street although the traffic was heavy

9. Although he had a bad cold, Henry still went to work

10. Not having enough money, I didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, they continued playing football

Comments

Phân Biệt For, Since, Yet, Already, Just Và Bài Tập Liên Quan / 2023

– Just: có nghĩa là một khoảng thời gian ngắn trước

– Dùng trước quá khứ phân từ

Ví dụ:

– We’ve just return from our vacation.(Chúng tôi vừa trở về từ kỳ nghỉ lễ.)

– I have just had a piece of good news. (Tôi vừa mới nhận được một tin tốt.)

– I’ve just seen Susan coming out of the cinema. (Tôi vừa thấy Susan đi ra khỏi rạp chiếu phim.)

– Mike’s just called. Can you ring him back please? (Mike vừa gọi. Bạn gọi lại cho anh ấy được không?)

– Have you just taken my pen? Where has it gone? (Cậu lấy cây bút của tớ phải không? Nó biến đâu rồi?)

For được dùng để chỉ hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ:

I have been sick for a whole week.

– Already: Có nghĩa là sớm hơn mong đợi

– Được dùng trước quá khứ phân từ

Ví dụ:

– I’ve already spent all my salary.(Tôi xài hết tiền lương rồi.)

– The train has already left. What are we going to do? (Xe lửa đi mất rồi. Chúng ta sẽ làm gì đây?)

– It’s not a good party. Most people have already gone home. (Bữa tiệc chẳng vui vẻ gì. Hầu hết người ta đã về nhà rồi.)

– My sister has already crashed her new bicycle. (Chị tớ đã phá tan tành chiếc xe đạp mới của chị ấy rồi.)

– Được dùng khi ta mong muốn điều gì đó sẽ xảy ra.

– Dùng trong cuối câu hỏi và câu nghi vấn

Ví dụ:

– Have you finished your homework yet? (Các em đã hoàn tất bài tập về nhà chưa?)- – I haven’t finished it yet. I’ll do it after dinner. (Tôi vẫn chưa làm xong nó. Tôi sẽ làm nó sau giờ ăn tối.)

– Has your course started yet? (Khóa học của bạn đã bắt đầu chưa?)

– I haven’t received a letter from him yet. (Tôi chưa nhận được thư của anh ta.)

– Has Edmund arrived yet? (Edmund đã đến chưa?)

Since được dùng để chỉ thời điểm bắt đầu hành động.

Ví dụ:

I have been sick since last Monday.

Đối với thể nghi vấn (câu hỏi), chúng ta dùng từ hỏi How long:

How long have you been sick?”

For a whole week/-Since last Monday

Bài tập về for, since, yet, already, just

Điền for, since, yet, already, just, ever vào chỗ trống thích hợp.

Wait a moment please! I have not finished the last exercise…….

I chúng tôi this movie twice

We have not seen each other………..Saturday

Jack and Pauline have been married……….three years

Haven’t you done your Christmas shopping……….?

Stephen has worked chúng tôi May

Put your money away. I chúng tôi the bill

I have lived in the same house……….I was born

I have not cooked supper……….because I thought you were going to be late

Do not say anything to Mary. I have not told anyone…………

Have you……….. been in America?

Do you hear the noise? The train has……….arrived.

No. Your cousin hasn’t come to the party………..

Can you open the door? Oh, it is…………open.

Your daughter has…………returned home. You don’t have to worry anymore.

Haven’t you finished your food………….? No, I am still eating mom.

I am a very lucky person. I chúng tôi nightmares.

Are you going to meet me at the shop? Yes, I am……….there.

I have………….realized how beautiful you are.

Would you like to have dinner with us? No thanks, I chúng tôi dinner.

Have chúng tôi such a big ant?

Phân Biệt In Case Và If / 2023

Để nói về tương lai, chúng ta dùng thì hiện tại sau in case. Ví dụ: I’ve bought a chicken in case your mother stays to lunch. (Em đã mua một con gà phòng khi mẹ anh ở lại ăn trưa.)KHÔNG DÙNG: … in case your mother will stay...

2. Cấu trúc In case … should

Chúng ta dùng should + infinitive sau in case với nghĩa tương tự như might (có thể). Cấu trúc này cũng được dùng với nghĩa là tình cờ, vô tình ( by chance) Ví dụ: I’ve bought a chicken in case your mother should stay to lunch. (Em mua thêm một con gà phòng khi mẹ anh có thể ở lại ăn trưa.)

Cấu trúc này được sử dụng phổ biến trong những câu nói về quá khứ. Ví dụ: I wrote down her address in case I should forget it. (Tôi viết lại địa chỉ của cô ấy đề phòng tôi quên nó.)

Khi muốn diễn tả sự tình cờ ( by chance) chúng ta có thể thêm (should) happen to sau in case. Ví dụ: We took our swimming things in case we happened to find a pool. (Chúng tôi mang theo đồ bơi phòng khi chúng tôi tình cờ tìm thấy một bể bơi.)HOẶC …in case we should happen to find a pool)

3. Phân biệt in case và IfIn case và If thường được dùng trong ngữ cảnh khác nhau. In case được dùng khi muốn diễn tả trước khi một việc nào đó xảy ra, bạn làm gì để đề phòng nó. If được dùng để diễn tả sau khi việc đó xảy ra rồi thì bạn mới làm gì đó.Hãy so sánh: – Let’s buy a bottle of wine in case Roger comes. (=Let’s buy some wine now because Roger might come later.) (Hãy mua một chai rượu vang đi phòng khi Roger tới. = Hãy mua rượu vang ngay bởi vì Roger có thể đến sau đó.) Let’s buy a bottle of wine if Roger comes. (= We will wait and see. If Roger comes then we will buy the wine. If he doesn’t, we won’t.) (Hãy mua một chai rượu vang nếu Roger đến. = Chúng tôi sẽ đợi xem, nếu Roger tới thì chúng tôi sẽ đi mua rượu, nếu anh ấy không tới, chúng tôi sẽ không mua.) – I’m taking an umbrella in case it rains. (Tôi mang theo ô đề phòng trời mưa.) I’ll open the umbrella if it rains. (Tôi sẽ mở ô ra nếu trời mưa.)KHÔNG DÙNG: I’ll open the umbrella in case it rains. – People insure their houses in case they catch fire. (Người ta mua bảo hiểm nhà cửa đề phòng chúng bị cháy.)KHÔNG DÙNG: … if they catch… People telephone the fire brigade if their houses catch fire. (Mọi người gọi lính cứu hỏa đến khi nhà họ bị cháy.)KHÔNG DÙNG: … telephone the fire brigade in case their houses catch fire.

4. Cách dùng In case of

Cụm giới từ In case of mang nghĩa rộng hơn liên từ In case và có thể sử dụng ở những trường hợp tương tự như If. Ví dụ:In case of fire, break glass. (= If there is a fire…) (Nếu có cháy hãy đập kính.)

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt As, Because, Since Và For / 2023 trên website Deedee-jewels.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!