Xem Nhiều 11/2022 #️ Load Testing Sử Dụng Tool Jmeter / 2023 # Top 17 Trend | Deedee-jewels.com

Xem Nhiều 11/2022 # Load Testing Sử Dụng Tool Jmeter / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Load Testing Sử Dụng Tool Jmeter / 2023 mới nhất trên website Deedee-jewels.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong giới Tester chắc khái niệm Load Testing không còn xa lạ gì, nhưng mình nghĩ đối với những người không chuyên hoặc những bạn đang vọc để tự build cho mình một website thì nó vẫn còn khá hứng thú.

Hôm nay, với kinh nghiệm nhỏ bé của mình, mình muốn chia sẻ với mọi người một chút hiểu biết về chủ để này.

Load Testing là gì ?

Load testing là một kiểu test hiệu suất mà mục tiêu là kiểm tra workload để tính toán và đánh giá hiệu suất và khả năng của mục đích test để tiếp tục thực hiện các chức năng thích hợp với các workload khác

Mục đích của load testing là xác định và đảm bảo các chức năng hệ thống thích hợp với nhiều nhất các workload

Jmeter là gì?

Phần mềm kiểm thử tự động mã nguồn mở Jmeter

Jmeter được xây dựng và phát triển bởi Stefano Mazzocchi để kiểm thử hiệu năng FTP Server, máy chủ CSDL, Java servlet và các đối tượng.

Nổi trội hơn JMeter là công cụ LoadRuner nhưng bị hạn chế LoadRuner chỉ sử dụng được trên Windows, có phí và chỉ hỗ trợ giao thứ nền HTTP. JMeter thì nổi trội hơn do hỗ trợ nhiều giao thức và sử dụng trên nhiều môi trường khác nhau: Web – HTTP, HTTPS sites ‘web 1.0’ web 2.0

Đặc trưng của JMeter: là Sử dụng để kiểm thử hiệu suất cả về tài nguyên tĩnh và tài nguyên động như các tập tin tĩnh, Java Services, CGI script, đối tượng của ngôn ngữ Java, CSDL, FTP Server,….JMeter cung cấp 1 giao diện người dùng thân thiện dễ sử dụng.

Các thông số quan trọng trong JMeter: Thread Groups, Listeners, Assertiong, Sample Generating Controller,, Logic Controllers,…

Load testing dùng Jmeter:

Test Plan: Giả lập nhiều user cùng truy cập vào website đồng thời.

– Name: Có thể tạo bất cứ tên nào cho thread group

– Forever: Nếu chọn option này thì Jmeter sẽ quyết định thời gian gửi request

– Loop Count: Chọn 10 thì các thread được tạo sẽ thực hiện 10 lần ( thay 10 bằng n thì số các thread sẽ lặp n lần). Với đều kiện là Forever check box được uncheck

Các thông số trong form HTTP Request:

– Name: Đặt tên Request

– Server name of IP: Điền vào Domain hoặc IP trang web mà mình đang cần test

– Port Number: Chỉ ra port của web, nếu để trống thì sẽ default là 80

– Protocol: Giao thức được sử dụng là HTTP hoặc HTTPs

– Method: Phương thức để các HTTP request. có các method: GET, POST, HEAD, PUSH..

– Path: Đường dẫn các nguồn để xử lý các request

– Parameter: Biểu diễn danh sách các tham số để gửi cùng request. (có thể thêm hoặc xoá thông số này)

– Send files with the request: Giả lập việc upload file

– Retrieve All embedded Resources: Dùng để download các trang java applet được nhúng trên trang web đang test.

Ngoài ra, còn có các thông số cấu hình cho Timeout, respon,….

View Results Tree hiển thị thông tin các request và kết quả của chúng. Các request xanh là pass, các request đỏ bị lỗi.

-responseKB/sec = (avg.bytes*thoughput)/1024

Những thông số của graph này được biểu thị bằng những màu sắc khác nhau :

– Đen : Tổng số samples hiện tại đang gửi

-Đỏ : Độ lệch chuẩn hiện tại

-Xanh lá : tỷ số throughput hiện tại đại diện cho số request là server đã xử lý

-Xanh dương : Trung bình samples hiện tại

Để phân tích kết quả của bất cứ kịch bản test nào, chúng ta cũng nên tập trung vào 2 chỉ số là: Throughput và Deviation (độ lệch chuẩn)

Throughput chính là chỉ số quan trọng nhất khi chúng ta cần phân tích. Chỉ số này đại diện cho khả năng xử lý của server dưới một lượng truy cập hoặc 1 lượng tải lớn. Chỉ số này càng cao thì performance của server càng tốt và ngược lại.

Trong thử nghiệm này thì, throughput của là 58.229/minute. Nó có nghĩa là Youtube có thể xử lý được 58.229 request trên phút, 1 con số khá ấn tượng. Điều này cũng đồng nghĩa là server của youtube chịu tải rất tốt.

Deviation được thể hiện bằng màu đỏ con số này dùng để so sánh sai số so với trung bình. Con số này càng nhỏ, thì performance của server càng tốt.

Cảm ơn đã đọc Blog của mình và hẹn gặp lại 🙂

Huong Nguyen I’ve been working at Bravebits for 3 years but it feels just like yesterday. It’s still awesome!

Cách Sử Dụng Jmeter Cho Performance Và Load Testing / 2023

Performance testing là một loại test quan trọng để xác định ứng dụng web đang được kiểm tra có đáp ứng các yêu cầu tải cao . Loại test này được dùng để phân tích hiệu năng máy chủ một cách tổng thể khi chịu tải nặng.

Apache JMeter testing tool cung cấp các lợi ích sau:

JMeter có thể sử dụng các tài nguyên tĩnh như JavaScript và HTML, các tài nguyên động như JSP, Servlets và AJAX

JMeter có thể phát hiện số lượng người dùng tối đa cùng lúc mà web có thể xử lý

JMeter cung cấp phân tích đồ họa về báo cáo hiệu suất.

Test performance trên JMeter bao gồm:

Load testing: Mô phỏng nhiều người dùng truy cập dịch vụ Web cùng lúc

Stress testing: Mỗi máy chủ web có giá hạn tải tối đa. Khi vượt quá giới hạn, máy chủ sẽ phản hồi chậm và tạo ra bug. Mục đích của Stress test là tìm mức tải tối đa mà máy chủ web có thể xử lý.

Lên kế hoạch về performance test trong JMeter

Trong bài hướng dẫn này, chúng ta sẽ thực hiện phân tích hiệu năng của web chúng tôi cho 1000 users Trước khi test, chúng ta nên xác định

Normal Load: số lượng user trung bình lướt web

Heavy Load: Số lượng user tối dsdaa lướt web

Mục tiêu của lần thử nghiệm này.

Cụ thể gồm các bước sau:

Bước 1: Add Thread Group

Chạy JMeter

Chọn mục Test Plan

Tạo Thread Group

Trong phần Thread Group, mở Thread properties:

Loop Count: 10 (số lần thực hiện test)

Ramp-Up Period: 100

Thread Count và Loop Counts là khác nhau:

Ramp-Up Period cho biết thời gian trì hoãn trước khi bắt đầu tới người dùng tiếp theo. Ví dụ: nếu chúng tôi có 100 users và thời gian Ramp-Up 100 giây thì thời gian trễ giữa các user bắt đầu sẽ là 1 giây (100 giây / 100 user)

Bước 2: Add JMeter elements

Trong bảng HTTP Request Defaults, hãy nhập tên trang web cần được kiểm tra ( http://www.google.com )

HTTP Request Thêm phần từ này bằng cách:

Trong Bảng HTTP Request, trường Path cho biết yêu cầu URL nào bạn muốn gửi tới máy chủ Google.

Nếu bạn giữ trường Path trống, JMeter sẽ tạo yêu cầu URL http://www.google.com tới máy chủ Google.

Bước 3: Add Graph results

JMeter có thể hiển thị test result ở định dạng Đồ thị.

Bước 4: Run Test & Get Result

Nhấn nút Run ( Ctrl + R) trên toolbar để bắt đầu tiến trình test. Bạn sẽ thấy kết quả ở dạng đồ thị.

Ở dưới cùng của hình ảnh, có các số liệu thống kê sau đây, được biểu thị bằng màu sắc:

Đen: Tổng số mẫu hiện tại được gửi.

Màu xanh dương : Mức trung bình hiện tại của tất cả các mẫu được gửi.

Màu đỏ : Độ lệch chuẩn hiện tại.

Màu xanh lá cây : Tỷ lệ thông lượng biểu thị số lượng yêu cầu mỗi phút mà máy chủ xử lý

Hãy phân tích hiệu suất của máy chủ Google trong hình bên dưới.

Để phân tích hiệu suất của máy chủ web đang được kiểm tra, bạn nên tập trung vào 2 tham số:

Tham số quan trọng nhất là Throughput. Nó biểu hiện cho khả năng máy chủ xử lý tải nặng. Throughput càng cao thì hiệu suất máy chủ càng tốt.

Tham số Deviation được hiện màu đỏ, nó chỉ ra sai lệch so với mức trung bình. Giá trị Deviation càng nhỏ thì càng tốt.

Cách Sử Dụng Annotation After/Before Trong Testng / 2023

Định nghĩa: Annotation là tính năng giúp add thêm thông tin vào 1 object. Nó có thể được dùng cho class, method, variable, và parameters. TestNG cung cấp rất nhiều loại annotation cho các mục đích khác nhau, trong đó có các annotation phục vụ cho mục đích: xử lý trước và sau method Test. Vì sao cần xử lý trước và sau Test:

Cần tạo môi trường trước khi thực hiện test.

TestNG cung cấp 5 annotation ở dạng Before/After:

I. Khai báo annotation trên 1 class

Thứ tự chạy của chúng sẽ được thể hiện qua ví dụ sau:

public class TestAnnotation { @BeforeSuite public void beforeSuite() { System.out.println("Before Suite"); } @AfterSuite public void afterSuite() { System.out.println("After Suite"); } @BeforeTest public void beforeTest() { System.out.println("Before Test"); } @AfterTest public void afterTest() { System.out.println("After Test"); } @BeforeClass public void beforeClass() { System.out.println("Before Class"); } @AfterClass public void afterClass() { System.out.println("After Class"); } @BeforeGroups(groups = { "testOne" }) public void beforeGroupOne() { System.out.println("Before Group testOne"); } @AfterGroups(groups = { "testOne" }) public void afterGroupOne() { System.out.println("After Group testOne"); } @BeforeGroups(groups = { "testTwo" }) public void beforeGroupTwo() { System.out.println("Before Group testTwo"); } @AfterGroups(groups = { "testTwo" }) public void afterGroupTwo() { System.out.println("After Group testTwo"); } @BeforeMethod public void beforeMethod() { System.out.println("Before Method"); } @AfterMethod public void afterMethod() { System.out.println("After Method"); } @Test(groups = { "testOne" }) public void testOneMethod() { System.out.println("Test method One"); } @Test(groups = { "testTwo" }) public void testTwoMethod() { System.out.println("Test method Two"); } }

Và ta cần thêm 1 config cho file testng.xml

Và đây là kết quả:

II. Khai báo annotation khi có extend

Ở phía trên, chúng ta đã xem về cách sử dụng annation trên 1 class, chúng ta sẽ băn khoăn là thế nhưng chúng ta viết theo dạng POM thì có cả BaseTest, không biết thứ tự run annotation sẽ như thế nào?

Ta có class BaseTest:

public class BaseTest { @BeforeClass public void beforeBaseClass() { System.out.println("Parent Before Class method"); } @AfterClass public void afterBaseClass() { System.out.println("Parent After Class method"); } @BeforeMethod public void beforeBaseMethod() { System.out.println("Parent Before method"); } @AfterMethod public void afterBaseMethod() { System.out.println("Parent After method"); } }

Class Test:

public class TestClass extends BaseTest { @BeforeClass public void beforeChildClass() { System.out.println("Child Before Class method"); } @AfterClass public void afterChildClass() { System.out.println("Child After Class method"); } @BeforeMethod public void beforeChildMethod() { System.out.println("Child Before method"); } @AfterMethod public void afterChildMethod() { System.out.println("Child After method"); } @Test public void testMethod() { System.out.println("Test method under TestClass"); } }

Và file testng.xml:

Đây là kết quả:

Trong một project, không nhất thiết phải sử dụng hết tất cả các annotation này, nhưng ta cần phải biết thứ tự để từ đó control code của mình chạy theo thứ tự mình mong muốn, ví dụ như chụp screentshot ở cuối mỗi test, khởi tạo connection để đọc file Excel…

Cách Sử Dụng Magic Wand Tool Trong Photoshop / 2023

Magic wand tool là một công cụ tách nền hữu ích trong photoshop. Việc sử dụng công cụ này không phải ai cũng nắm chắc được nhất là những người mới bắt đầu sử dụng. Vậy nên trong này chúng tôi sẽ mách bạn cách sử dụng magic wand tool trong photoshop nhanh chóng nhất.

Trong một số trường hợp magic wand tool lại không được coi trọng và ví như là một phiên bản lỗi. Nguyên nhân là do họ không thể kiểm soát được công cụ. Nhưng thực tế lại hoàn toàn khác, chúng được coi là trợ thủ “đắc lực”. Vấn đề chính là nằm ở chỗ bạn không hiểu và không biết cách dùng magic wand tool trong photoshop sao cho hiệu quả nhất.

Các chức năng chính trong magic wand tool

Magic wand tool có nhiều chức năng nổi bật, đó là:

New Selection: Tạo vùng chọn mới

Add to Selection (Shift): Thêm vùng chọn

Subtract from Selection (Alt): Bớt vùng chọn

Intersect with Selection: Tạo vùng lựa chọn, phần chung giữa hai vùng

Tolerance: Được dùng để xác định khoảng màu cần chọn. Nếu như giá trị Tolerance thấp, vùng chọn gần sẽ trùng màu với vùng đã nhấp chuột. Ngược lại nếu giá trị này cao thì sẽ tạo vùng chọn rộng hơn, khoảng xác định màu sẽ có giá trị từ 0 -255.

Anti-Alias: Được sử dụng để khử răng cưa

Contiguous: Dùng để chọn tất cả khu vực có màu muốn chọn trong Layer, mà không cần phải kích từng vùng có màu đó.

Hướng dẫn sử dụng magic wand tool nhanh chóng

– Đầu tiên, bạn chọn Quick selection tool trong thanh công cụ.

– Sau đó, giữ chuột từ 1 đến 2 giây cho tới khi menu thả ra xuất hiện.

Bước 2: Điều chỉnh dung sai của Magic wand

– Tolerance (dung sai) của Magic Wand tool là độ chênh lệch về màu sắc của các pixel điểm ảnh liên tiếp. Ví dụ như bạn lựa chọn dung sai là 0 khi đó pixel điểm ảnh màu xanh các màu xanh mới sẽ được chọn. Nhưng nếu dung sai lớn hơn thì các màu xanh nhạt hoặc đậm hơn cũng sự được chọn một cách tự động.

– Tolerance là ứng dụng dành riêng cho Magic wand tool trong Photoshop nên sẽ được hiển thị dựa trên thanh điều khiển.

– Công cụ Tolerance trong Photoshop sẽ thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau về tone màu của một pixel. Từ khu vực mà bạn nhấp chuột vào sẽ giúp nó đưa vào vùng lựa chọn.

– Giá trị Tolerance được thiết lập mặc định sẽ là 32. Nghĩa là nó sẽ chọn bất kỳ một vị trí điểm ảnh nào có cùng màu với cùng mà bạn nhấp chọn, bất kỳ pixel nào cũng sẽ có màu đậm hoặc sáng hơn. Vậy nên, nếu điều chỉnh độ chính xác của lựa chọn thì bạn cần phải thay đổi thông số này.

Ví dụ về cách sử dụng magic wand tool trong photoshop

Với một số điểm không đồng màu chưa được chọn bạn lựa chọn Add to selection. Để đảo ngược vùng chọn, bạn chọn lệnh select rồi Inverse hoặc nhấn tổ hợp phím Shift +Ctrl + I.

Khi hộp thoại Refine Edge xuất hiện, bạn nhấp chọn vào biểu tượng hình tam giác ngược trong mục “View” rồi chọn “On black”. Khi lựa chọn lệnh này, bạn sẽ không thấy những vùng không thể dùng công cụ magic wand tool, tính năng Refine Edge chuyên dùng cho trường hợp này.

Nhấp chuột phải, chọn công cụ Refine Radius Tool, thiết lập các thông số trong hộp thoại Refine Edge. Trên thanh trình đơn, chọn lệnh Select rồi chọn Modify, sau đó chọn Feather hoặc nhấn tổ hợp phím Shift +F6 để làm mềm vùng chọn. Bạn sử dụng công cụ quét thật là khéo léo lên các phần xung quanh trong quá trình chỉnh sửa.

Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+J để cắt hình sang một layer mới, đồng thời tắt con mắt layer background là bạn đã có đối tượng cần tách nền.

Bạn đang xem bài viết Load Testing Sử Dụng Tool Jmeter / 2023 trên website Deedee-jewels.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!