Xem Nhiều 3/2023 #️ Cách Sử Dụng Texture Trong Photoshop # Top 9 Trend | Deedee-jewels.com

Xem Nhiều 3/2023 # Cách Sử Dụng Texture Trong Photoshop # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Sử Dụng Texture Trong Photoshop mới nhất trên website Deedee-jewels.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sẵn có Contest X [Áo dài] kì này, mình cũng xin giới thiệu luôn cách sử dụng Texture, 1 hiệu ứng dành cho Blend ảnh cực đơn giản nhưng hiệu quả thì tuyệt vời. Nó làm cho ảnh cực lung linh, rất phù hợp cho phong cách tuổi teen hiện nay. Đặc biệt, nó cũng giúp tạo ra những Bokeh (hiệu ứng chụp ảnh của máy DSLR)…Nói chung là tùy vào từng bức ảnh và từng phong cách bạn muốn mà có những kiểu texture khác nhau, từ lung linh cho đến kinh dị 😀

Và ở bài TUT mình sưu tầm này thì hiệu ứng sẽ là lung linh và rất phù hợp cho Contest X kì này đấy ♥ Chủ yếu trong bài tut này sẽ hướng dẫn cách dùng texture, gradient, pattern và text.

Đầu tiên cái bạn cần là nguyên vật liệu :

Bước 1:

+ Nhấp Ctrl+J để nhân đôi bacground (1)

+ Trong ô blending mode chuyển thành overlay (3)

+ Đặt thông số như hình phía dưới (chú ý những ô đánh dấu đỏ)

Bước 3: Sử dụng Texture:

+ Tải hình này về:

+ Ô blend mode đặt là Soft light , tạo lớp mặt nạ bằng cách nhấp vào ô đánh dấu như hình dưới (2) dùng cọ mềm (3) màu đen xóa bớt trên khuôn mắt cô gái.(Mục đích là cho bớt sáng , tạo sự hồng hào trên khuôn mặt.)

Bước 4: Sử dụng Texture thứ 2

+ Ở ô blend mode chuyển sang chế độ Screen + Lặp lại tương tự như bước trên và đặt vào mỗi góc + Tạo lớp mặt nạ (như bước 3) để xóa những đường viền ko cần thiết

Bước 5:

+ Tạo một layer mới bằng cách nhấp Ctrl + shift +N + Nhấp shift + F5 . Trong ô Use chọn Black

+ Đặt thông số như hình:

+ Dùng phím V di chuyển layer xuống góc trái màn hình . Đồng thời đặt chế độ blend mode là Lighten

Bước 6: Sử dụng Gradient

+ Trên thanh công cụ kích chọn Gradient tool ( hoặc phím G)

+ Kích đúp vào ô Gradient để hiện bảng Gradient E**or

+ Chọn màu đầu tiên là #FCE700, màu thứ 2 là #FFFFFF

+ Sau đó kéo từ góc phải phía trên xuống . Đặt chế độ Blend mode là Soft light. Opacity là 48%

Bước 7. Sử dụng Pattern + Ctrl+ shift+ N ( tạo layer mới) + Ctrl + shift+ Alt+ E (nhóm tất cả layer lại) + Đặt thông số giống hình dưới:

Bước 8: Tạo text

+ Trên bàn phím kích chọn phím T + Kéo chéo mũi tên trên ảnh để tạo hình chữ nhật + Gõ text của bạn vào đấy (Ở đây tôi sử dụng font VNI – Allegie) + Để tạo cho text có độ sáng thì bạn đặt thông số như hình dưới:

Chỉnh sửa , blend thêm một chút ta được kết quả:

Source: YeuBlog

Ảnh demo:

Cách Sử Dụng Plugin Trong Photoshop

Kiến trúc mở rộng của Adobe Photoshop có nghĩa là chương trình hoạt động như một máy chủ cho các tiện ích bổ sung và bộ lọc, các plugin của bên thứ ba mà bạn cài đặt trên chính phần mềm. Một số plugin này bổ sung các khả năng mà chính Photoshop không cung cấp, trong khi các plugin khác mở rộng dựa trên chức năng của các loại bộ lọc mà Photoshop bao gồm. Khi doanh nghiệp của bạn phụ thuộc vào quyền truy cập vào một loạt các hiệu ứng hoặc tốc độ của các plugin chuyên dụng làm chủ quy trình sản xuất, hãy thêm và quản lý các tài nguyên này để đạt được lợi ích tối đa từ cài đặt Photoshop của bạn.

1.

Tắt Adobe Photoshop trước khi bạn cài đặt các plugin mới. Phần mềm sẽ thăm dò các tài nguyên đã cài đặt của nó khi khởi động, vì vậy mọi sản phẩm bạn thêm trong khi chạy không thể hoạt động cho đến khi bạn khởi động lại chương trình máy chủ.

2.

Cài đặt plugin của bạn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Một số tiện ích Photoshop của bên thứ ba yêu cầu bạn nhập số sê-ri hoặc số đăng ký của họ trong quá trình cài đặt, trong khi những người khác yêu cầu bạn cho phép phần mềm của họ trong lần đầu tiên bạn thử sử dụng nó. Các plugin đóng góp – phần mềm miễn phí yêu cầu một khoản thanh toán nhỏ nếu bạn sử dụng sản phẩm – có thể hiển thị “màn hình mè nheo” trừ khi và cho đến khi bạn đăng ký và thanh toán. Một số plugin chỉ yêu cầu bạn kéo và thả tệp của chúng vào bản cài đặt Photoshop.

3.

Khởi động lại Photoshop và áp dụng plugin của bạn vào một tệp đang hoạt động. Kiểm tra tài liệu của nhà sản xuất để xác minh xem phần mềm có yêu cầu lựa chọn hoạt động hay không, chỉ hoạt động ở chế độ màu cụ thể hoặc không thể áp dụng cho lớp Nền.

4.

Áp dụng plugin của bạn cho Smart Object để nó trở thành Bộ lọc thông minh không phá hủy. Bạn có thể biến toàn bộ tệp, một nhóm các lớp hoặc một lớp riêng lẻ thành Đối tượng thông minh. Mở menu “Tệp” và chọn “Mở dưới dạng Đối tượng thông minh” để coi toàn bộ tài liệu là một Đối tượng thông minh. Chọn một hoặc nhiều lớp trong bảng điều khiển Lớp, mở menu “Lớp”, tìm menu con “Đối tượng thông minh” của nó và chọn “Chuyển đổi thành đối tượng thông minh” để tạo Đối tượng thông minh từ một phần của nội dung lớp trong tệp. Khi bạn thêm tệp PDF hoặc nội dung từ Adobe Illustrator, nội dung của bạn sẽ tự động trở thành Đối tượng thông minh. Để chỉnh sửa kết quả của Bộ lọc thông minh, bấm đúp vào mục nhập của nó trong bảng điều khiển Lớp và thay đổi cài đặt của nó.

5.

Truy cập các plugin của bên thứ ba tương thích được cài đặt dưới một ứng dụng khác hoặc phiên bản cũ hơn của Photoshop. Mở menu “Chỉnh sửa” trên Windows hoặc menu “Photoshop” trên máy Mac, tìm menu con “Tùy chọn” của nó và chọn “Plug-in”. Kích hoạt hộp kiểm “Thư mục trình cắm bổ sung” và điều hướng đến vị trí của phần mềm của bạn. Chọn thư mục chứa plugin của bạn và nhấp vào nút “OK” – nút “Chọn” trên máy Mac – để chọn nó. Tuy nhiên, tránh chọn thư mục “Plug-in” chính từ phiên bản Photoshop trước đó, vì điều này sẽ buộc phiên bản hiện tại của bạn tải các bản sao bổ sung tích hợp cũ hơn, có thể gây ra sự cố trong chính Photoshop.

6.

Vô hiệu hóa một plugin để nó không tải khi bạn khởi động Photoshop. Nếu bạn gặp vấn đề với hiệu suất hoặc kết quả của một plugin cụ thể, bạn có thể vô hiệu hóa nó cho đến khi nhà sản xuất của nó cung cấp phiên bản khả thi. Nhập một dấu ngã – ký tự “~” xuất hiện ở bên trái của chữ số 1 trên hầu hết các bàn phím máy tính – trước tên tệp của plugin và Photoshop sẽ bỏ qua nó khi quét thư mục plugin của bạn khi nó khởi động .

Lời khuyên

Giữ một danh sách thống nhất của tất cả các plugin của bên thứ ba của bạn và số sê-ri hoặc số đăng ký của chúng để bạn có thể cài đặt lại chúng một cách nhanh chóng.

Để tạo các phương pháp xử lý hình ảnh thú vị, hãy thử nghiệm áp dụng các bộ lọc cho mặt nạ trên các lớp hình ảnh và điều chỉnh hoặc trên các kênh màu hình ảnh riêng lẻ.

Để nhận thông tin về plugin, hãy mở menu “Trợ giúp” trên Windows hoặc menu “Photoshop” trên máy Mac, tìm menu con “Giới thiệu về trình cắm” và chọn một mục trong danh sách để xem thông tin. Bạn có thể kiểm tra các plugin gốc của Photoshop cũng như các mục của bên thứ ba.

Cảnh báo

Kể từ Adobe Photoshop CS6, phiên bản Macintosh chỉ chạy ở chế độ 64 bit, trong khi phiên bản Windows vẫn có sẵn ở chế độ 32 và 64 bit. Nếu bạn cố chạy các bộ lọc 32 bit trên máy Mac hoặc trong ứng dụng Windows 64 bit, chúng sẽ không xuất hiện trong menu Bộ lọc và do đó không thể áp dụng được.

Action Photoshop Cách Sử Dụng Action Trong Photoshop

Định nghĩa

Action Photoshop là chuỗi những thao tác mà ta đã thực hiện trên một bức ảnh, nó được photoshop ghi lại và lưu dưới dạng đuôi mở rộng là .atn (action), ta có thể áp dụng y hệt các thao tác mà ta vừa làm ấy trên những bức ảnh khác chỉ bằng một cú nhấp chuột, hoặc 1 phím tắt mà ta đã gán cho chuỗi thao tác ấy.

Ví dụ về Action Photoshop

Ví dụ bạn có thể thực hiện việc viết chữ với font và cỡ chữ nhất định, sau đó kéo chữ vào chính giữa bức ảnh cho hàng loạt các bức ảnh với action gồm các thao sau, chỉ bằng 1 cú nhấp chuột:

Mở 1 bức ảnh

Chọn công cụ viết chữ (phím tắt là T)

Chọn 1 font chữ

Chỉnh cỡ chữ

Bạn viết “Action Photoshop”

Kéo dòng chữ đó vào chính giữa bức ảnh

Chỉnh màu chữ thành màu đỏ

Lưu lại bức ảnh bạn vừa thực hiện

Đó là 1 ví dụ đơn giản về action, từ ví dụ trên có thể phát triển để ứng dụng nó vào việc tạo action đóng dấu logo bản quyền hàng loạt trên những bức ảnh up lên website

Bạn hãy kéo xuống xem tiếp cách sử dụng action và hãy đọc bài viết cách tạo action photoshop để hiểu hơn về nó.

Bước 1: Mở bảng điều khiển Action:

Chọn Window

Tích chọn dòng Action hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F9

Nhấn vào biểu tượng Menu của hộp Action

Tích vào dòng Load Actions…

Tìm Action có đuôi .atn và nhấn Load

Mở folder chứa Ation vừa load

Chọn vào tên Ation đó

Nhấn vào nút Run để chạy Action

Làm theo yêu cầu của Action (nếu có), đợi action chạy và xem kết quả. Sau khi action chạy xong bạn có thể sửa lại chút nếu chưa vừa ý, cuối cùng lưu ảnh lại và sử dụng

Video hướng dẫn chi tiết cách sử dụng action photoshop:

Ý nghĩa của Action trong photoshop

Giúp bạn làm việc với chỉnh sửa ảnh kĩ thuật số nhanh và chuyên nghiệp hơn

Bạn có thể tạo ra style riêng với action mang phong cách của bạn, bạn cũng có thể tham khảo các action của người khác

Tạo action và đem bán tăng thu nhập, với điều kiện action bạn tạo có tính ứng dụng cao và người bình thường không dễ dàng tạo ra action đó

Trong thiết kế action được sử dụng để giảm thời gian, đỡ phải làm lại các bước nhỏ hoặc các bước phải lặp lại nhiều lần.

Trong quy mô công nghiệp thì action photoshop được sử dụng rất nhiều, nó đóng vai trò quan trọng để tăng hiệu suất và tạo ra các dòng sản phẩm có style riêng.

Vậy là bạn đã biết Action photoshop là gì, cách sử dụng action photoshop, tác dụng ý nghĩa của action. Bây giờ bạn có thể tìm down những action được chia sẻ trên mạng và sử dụng nó, chúc thành công.

Nếu bạn quan tâm và muốn tự tạo action cho riêng mình thì hãy xem bài viết cách tạo action, để tự tay làm ra những action mang phong cách của riêng bạn.

Cách Sử Dụng Layer Style Trong Photoshop

Layer Style

Để sử dụng Layer Style có hai cách

Cách thứ nhất: Bạn chuột phải vào Layer chọn Blending Options.

Cách thứ hai: Bạn chọn Layer xong ấn vào biểu tượng “fx” ở dưới Layer Panel.

Hộp Layer Style bao gồm ba phần chính

Danh sách các hiệu ứng: Các hiệu ứng đang được sử dụng sẽ dược tích chọn.

Thông số các hiệu ứng: Tương ứng với mỗi hiệu ứng sẽ hiện ra bảng thông số để bạn thiết lập.

Khung xem trước: Hiển thị hiệu ứng áp lên đối tượng trước ở đây.

Chức năng của từng hiệu ứng

Styles

Liệt kê các Style sẵn có của Photoshop, bạn có thể lưu các Style để sử dụng cho lần sau. Trên mạng cũng có rất nhiều Style để bạn download về import vào sử dụng.

Blending Options

Bạn còn nhớ về Blending đã được nhắc đến ở bài đầu tiên học về Layer không. Ở đây chúng ta có thêm một số tùy chọn nâng cao như thay đổi mức trong suốt cho từng kênh R G B riêng biệt.

Bevel and Emboss

Sử dụngBevel and Emboss để tạo hiệu ứng nổi ở cạnh Layer. Trong mục Structure bạn có thể điều chỉnh hiệu ứng ở trong hoặc ngoài (Style), kiểu hiển thị hiệu ứng cứng hoặc mềm (Technique), độ đậm nhạt và kích thước của hiệu ứng (Depth/Size/Soften). Để thay đổi hướng ánh sáng và hòa trộn vùng sáng tối bạn có thể điều chỉnh các thông số trong hộp Shading.

Ngoài ra trong Bevel and Emboss còn có hai mục con là Countour và Texture. Countour dùng để tạo các rãnh trên hiệu ứng và Texture để thêm các mẫu hoa văn vào đối tượng.

Stroke

Sử dụng Stroke để tạo đường viền cho Layer. Bạn có thể điều chỉnh độ dày đường viền, vị trí đường viền (trong, ngoài, căn giữa), độ trong suốt, màu sắc…

Inner Shadow

Sử dụng Inner Shadow để tạo đổ bóng bên trong Layer. Bạn có thể điều chỉnh góc, khoảng cách, kích thước đổ bóng.

Inner Glow

Sử dụng Inner Glow để tạo hiệu ứng phát sáng vào bên trong Layer.

Satin

Thiết lập độ bóng cho Layer bằng Satin. Cái này rất thích hợp tạo các hiệu ứng giống Logo kim loại trên xe Ô tô.

Color Overlay

Phủ Layer bằng một lớp màu đơn sắc với Color Overlay.

Gradient Overlay

Phủ Layer bằng một lớp Gradient. Bạn có thể chọn góc đổ, Stlye đổ, chọn các Gradient sẵn có hoặc tự tạo cho mình một Gradient mới.

Pattern Overlay

Phủ Layer bằng một lớp Pattern.

Outer Glow

Tạo hiệu ứng phát sáng ra ngoài Layer. Cái này ngược lại với Inner Glow.

Drop Shadow

Tạo đổ bóng bên dưới Layer.

Sử dụng nhiều hiệu ứng trên một Layer

Bạn có thể áp dụng nhiều hiệu ứng lên một Layer cùng một lúc. Những Layer có hiệu ứng sẽ có thêm biểu tượng “Fx” trong Layer Panel. Để xem các hiệu ứng đang được áp dụng cho Layer đó bạn kích vào mũi tên ở chữ “Fx”.

Ngoài ra bạn cũng có thể tắt bật hiệu ứng bằng biểu tượng con mắt để quan sát sự thay đổi. Nếu muốn thay đổi thông số của hiệu ứng bạn kích đúp trực tiếp vào hiệu ứng cần thay đổi nó sẽ hiện bảng Layer Style.

Copy, Paste, Delete Layer Style

Photoshop hỗ trợ bạn Copy Style từ một Layer này sang một Layer khác bằng cách chuột phải vào Layer và chọn Copy Layer Style. Sau đó kích vào Layer khác và chọn Paster Layer Style là được. Ngoài ra khi chuột phải cũng có lựa chọn Clear Layer Style để xóa hết toàn bộ hiệu ứng trên Layer đang thao tác.

Tổng kết

Qua bài học tìm hiểu về cách sử dụng Layer Style trong Photoshop bạn đã biết cách sử dụng các hiệu ứng có trong Photoshop. Tùy từng yêu cầu thiết kế bạn có thể sử dụng một cách linh hoạt các Style để đạt được kết quả ưng ý nhất.

Nội dung bài hôm nay đến đây là hết, bạn có thể làm bài tập mình đưa ra ở dưới để luyện tập. Hẹn gặp lại bạn ở bài tiếp theo: Cách sử dụng Brush trong Photoshop.

Bạn đang xem bài viết Cách Sử Dụng Texture Trong Photoshop trên website Deedee-jewels.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!